Đăng nhập
 
Tìm kiếm nâng cao
 
Tên bài báo
Tác giả
Năm xuất bản
Tóm tắt
Lĩnh vực
Phân loại
Số tạp chí
 

Bản tin định kỳ
Báo cáo thường niên
Tạp chí khoa học ĐHCT
Tạp chí tiếng anh ĐHCT
Tạp chí trong nước
Tạp chí quốc tế
Kỷ yếu HN trong nước
Kỷ yếu HN quốc tế
Book chapter
Chờ xuất bản
Bài báo - Tạp chí
Số Thủy sản 2014 (2014) Trang: 284-291
Tải về

Thông tin chung:

Ngày nhận: 10/6/2014

Ngày chấp nhận: 04/8/2014

 

Title:

Zooplankton composition in the Hau River of Hau Giang and Soc Trang provinces in the dry season

Từ khóa:

Động vật nổi, sự đa dạng, thành phần loài, mật độ

Keywords:

Zooplankton, diversity, composition, density

ABSTRACT

The objective of this study was to determine the diversity of zooplankton on HauRiverat Hau Giang and Soc Trang province to serve as database for development of a biomonitoring program in the HauRiver. The study was conducted in the period of December, 2013 to March, 2014. Zooplankton samples were collected at 9 sites including 4 sites on the main stream and 5 sites on its tributaries. The results showed that a total of 97 zooplankton species was recorded. Among them, Rotifera was the most abundant group with 45 species (47%), followed by Cladocera with 16 species (17%) and the others ranging from 8-14 species (8-14%). Densities of zooplankton on the main stream and its tributaries was from 8,071-36,289 ind.m-3 and 4,687-33,067 ind.m-3, respectively. Sorencen?s similarly index was recorded quite high and varied from 0.63 to 0.71. The Shannon-Wiener diversity index (H?) was varying from 2.03 to 2.73, the results indicated that pollution level of the study area on theHauRiver was slight to average.

TóM TắT

Nghiên cứu tiến hành với mục tiêu xác định tính đa dạng thành phần loài động vật nổi phân bố trên sông Hậu thuộc tỉnh Hậu Giang và Sóc Trăng, từ đó làm cơ sở cho việc xây dựng các chương trình quan trắc sinh học trên sông Hậu. Nghiên cứu được thực hiện từ tháng 12/2013 đến 5/2014 với 2 đợt thu mẫu bao gồm 4 điểm trên sông chính và 5 điểm trên sông nhánh. Tổng cộng đã xác định được 97 loài động vật nổi, trong đó Rotifera có số loài phong phú nhất 45 loài (47%), kế đến là Cladocera với 16 loài (17%), Copepoda và Protozoa có 14 loài (14%), các nhóm động vật nổi còn lại có 8 loài (8%). Mật độ động vật nổi ở sông chính và sông nhánh biến động lần lượt từ 8.071-36.289 cá thể/m3 và 4.687-33.067 cá thể/m3. Chỉ số tương đồng ghi nhận được khá cao và biến động từ 0,63-0,71. Chỉ số đa dạng Shannon-Weiner (H?) biến động từ 1,83-3,0 cho thấy chất lượng nước ở khu vực nghiên cứu ở mức từ ô nhiễm nhẹ đến ô nhiễm trung bình.

Các bài báo khác
Tập 54, Số CĐ Thủy sản (2018) Trang: 115-128
Tải về
Tập 56, Số CĐ Thủy sản (2020) Trang: 149-160
Tải về
Số Thủy sản 2014 (2014) Trang: 239-247
Tải về
Số 43 (2016) Trang: 68-79
Tải về
Tập 56, Số CĐ Thủy sản (2020) Trang: 80-91
Tải về
Tập 56, Số CĐ Thủy sản (2020) Trang: 92-101
Tải về
(2014) Trang: 21
Tạp chí: Aquaculture and environment: A focus in the Mekong Delta, Viet Nam, April 3-5, 2014, Can Tho University, Can Tho city, Viet Nam
(2014) Trang: 266
Tạp chí: 4th International Fisheries Symposium, JW marriot Hotel, Surabaya, Indonesia, October 30-31th, 2014
(2014) Trang: 267
Tạp chí: 4th International Fisheries Symposium, IFS 2014, JW marriot Hotel, Surabaya, Indonesia, October 30-31th, 2014
 

CTUJoS indexed by Crossref

Vietnamese | English


BC thường niên 2019


Bản tin ĐHCT


TCKH tiếng Việt


TCKH tiếng Anh

 
 
Vui lòng chờ...