Đăng nhập
 
Tìm kiếm nâng cao
 
Tên bài báo
Tác giả
Năm xuất bản
Tóm tắt
Lĩnh vực
Phân loại
Số tạp chí
 

Bản tin định kỳ
Báo cáo thường niên
Tạp chí khoa học ĐHCT
Tạp chí tiếng anh ĐHCT
Tạp chí trong nước
Tạp chí quốc tế
Kỷ yếu HN trong nước
Kỷ yếu HN quốc tế
Book chapter
Bài báo - Tạp chí
Số 47 (2016) Trang: 96-101
Tải về

Thông tin chung:

Ngày nhận: 17/05/2016

Ngày chấp nhận: 23/12/2016

 

Title:

Application biofloc technology at different stocking densities in nursing black tiger shrimp (Penaeus monodon)

Từ khóa:

Tôm sú, mật độ, biofloc

Keywords:

Black tiger shrimp, density, biofloc

ABSTRACT

Research on application biofloc technology at different stocking densities in nursery of black tiger shrimp postlarvae (PL) was carried out in order to improve growth and survival of black tiger shrimp. The experiment included four density treatments: (i) 1,000 PL/m3, (ii) 2,000 PL/m3, (iii) 3,000 PL/m3 and (iv) 4,000 PL/m3. The treatments were set-up randomly and each treatment was triplicated. Biofloc was set at C:N = 15:1 and rice flour was used to supply the carbohydrate source. Experimental tanks were 100 liters and salinity was maintained at 15 ‰. The initial shrimp length was 1.23 cm (body weight 0.02 g/PL). After 28 days of rearing, shrimp growth in weight was significant difference among treatments (p<0.05). The survival rate of PL stocked at 1,000 (85.7%) and 2,000 PL/m3 (76.8%) presented significantly higher compared to two other treatments. However, number of postlarvae in treatment at density of 2,000 PL/m3 (1,537 PL/m3) was significantly higher than treatment 1,000 PL/m3 (857 PL/m3). Results showed that nursing black tiger shrimp under application biofloc technology at stocking density of 2,000 PL/m3 showed the best results.

TÓM TẮT

Nghiên cứu nhằm xác định mật độ ương thích hợp cho sự tăng trưởng và tỷ lệ sống của tôm sú giống áp dụng công nghệ biofoc. Thí nghiệm  gồm 4 nghiệm thức mật độ: (i) 1.000 con/m3; (ii) 2.000 con/m3; (iii) 3.000 con/m3 và (iv) 4.000 con/m3. Các nghiệm thức được bố trí hoàn toàn ngẫu nhiên và mỗi nghiệm thức được lặp lại 3 lần. Tôm được ương theo công nghệ biofloc (C:N = 15:1 và sử dụng bột gạo để bổ sung nguồn carbohydrate). Bể ương có thể tích 100 L và độ mặn được duy trì ở mức 15 ‰. Tôm thí nghiệm có chiều dài ban đầu 1,23 cm (tương đương 0,02 g/con). Sau 28 ngày ương, tốc độ tăng trưởng của tôm về khối lượng ở các nghiệm thức sai khác nhau có ý nghĩa thống kê (p<0,05). Khi ương ở mật độ ương 1.000 và 2.000 PL/m3 tôm đạt tỷ lệ sống tương ứng là 85,7% và 76.8% cao hơn và khác biệt có ý nghĩa so với 2 nghiệm thức còn lại. Tuy nhiên, số lượng tôm giống thu được ở mật độ ương 2.000 con/m3 (1.537 con/m3) nhiều hơn và khác biệt có ý nghĩa so với mật độ ương 1.000 con/m3 (857 con/m3). Kết quả cho thấy, ương giống tôm sú theo công nghệ biofloc ở mật độ 2.000 con/m3 đạt kết quả tốt nhất.

Trích dẫn: Trần Ngọc Hải và Lê Quốc Việt, 2016. Ứng dụng công nghệ biofloc ương tôm sú (Penaeus monodon) giống với các mật độ khác nhau. Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ. 47b: 96-101.

Các bài báo khác
Số Thủy sản 2014 (2014) Trang: 101-107
Tải về
Số 46 (2016) Trang: 103-110
Tải về
Tập 54, Số 7 (2018) Trang: 118-125
Tải về
Số 49 (2017) Trang: 122-127
Tải về
Số 21b (2012) Trang: 133-140
Tải về
Tập 54, Số CĐ Thủy sản (2018) Trang: 169-175
Tải về
Số 18b (2011) Trang: 254-261
Tải về
Số 12 (2009) Trang: 279-288
Tải về
Số 11a (2009) Trang: 380-389
Tải về
Số 48 (2017) Trang: 42-48
Tải về
Số 25 (2013) Trang: 43-49
Tải về
Số 07 (2017) Trang: 82-90
Tải về
01 (2016) Trang: 181-204
Tạp chí: World Aquaculture Society
(2015) Trang: 29
Tạp chí: Feed and feeding management for healthier aquaculture and profit
(2014) Trang: 76-77
Tạp chí: aquculture and environment a focus: in Mekong Delta, Viet Nam April 3-5, 2014, Can Tho University
1 (2013) Trang: 1
Tạp chí: Hội nghị khoa học tre toàn quốc lần IV, TPHCM, 6-7/6/2013
1 (2012) Trang: 1
Tạp chí: IFS 2012
1 (2012) Trang: 1
Tạp chí: IFS 2012
1 (2012) Trang: 1
Tạp chí: IFS 2012
 

Crossref DOI of CTUJoS


BC thường niên 2018


Con số ấn tượng (VN | EN)


Bản tin ĐHCT


TCKH tiếng Việt


TCKH tiếng Anh

 
 
Vui lòng chờ...