Đăng nhập
 
Tìm kiếm nâng cao
 
Tên bài báo
Tác giả
Năm xuất bản
Tóm tắt
Lĩnh vực
Phân loại
Số tạp chí
 

Bản tin định kỳ
Báo cáo thường niên
Tạp chí khoa học ĐHCT
Tạp chí tiếng anh ĐHCT
Tạp chí trong nước
Tạp chí quốc tế
Kỷ yếu HN trong nước
Kỷ yếu HN quốc tế
Book chapter
Bài báo - Tạp chí
Tập 55, Số 2 (2019) Trang: 79-87
Tải về

Thông tin chung:

Ngày nhận bài: 11/09/2018

Ngày nhận bài sửa: 29/12/2018

Ngày duyệt đăng: 26/04/2019

 

Title:

Rearing larvae of freshwater prawn (Macrobrachium rosenbergii) by biofloc technology at different stocking densities

Từ khóa:

Ấu trùng tôm càng xanh, biofloc, Macrobrachium rosenbergii, mật độ, tăng trưởng, tỷ lệ sống

Keywords:

Biofloc, freshwater prawn larvae, growth, Macrobrachium rosenbergii, stocking density, survival

ABSTRACT

This research is aimed to find appropriate density for growth and survival rate of freshwater prawn larvae and postlarvae (PL) using biofloc technology. There were four treatmets of stocking density (40, 60 80 and 100 larvae/liter) set in a completely randomized design with three replications. Nursing tank volume was 0,5 m3, rice flour as carbon source and C/N was managed at a ratio of 15/1, and salinity of 12% was used. Results showed that treatment of 60 larvae/litter yielded significantly higher PL-15 length (9.94±0.6 mm) and survival (50.2±1.42%) (p<0.05) compared to treatments of 80 larvae/litter and 100 larvae/litter, but not to treatment of 40 larvae/litter (p>0.05). Production (30,113±863 PL/m3) in treatment of 60 larvae/litter was significantly higher (p<0.05) than that in treatment of 40 larvae/litter, but not in treatments of 80 larvae/litter and 100 larvae/litter (p>0.05). It can be concluded that nursing freshwater prawn in biofloc system at 60 larvae/litter is the most suitable.

TÓM TẮT

Nghiên cứu nhằm xác định mật độ ương thích hợp cho tăng trưởng và tỷ lệ sống của ấu trùng và hậu ấu trùng tôm càng xanh (Macrobrachium rosenbergii) tốt nhất bằng công nghệ biofloc. Nghiên cứu gồm 4 nghiệm thức mật độ ương là 40; 60; 80 và 100 con/L, mỗi nghiệm thức được lặp lại 3 lần. Bể ương tôm bằng composite có thể tích 0,5 m3, bổ sung nguồn carbon từ bột gạo, tỷ lệ C/N=15/1, độ mặn 12 ‰. Kết quả nghiên cứu cho thấy ở nghiệm thức ương mật độ 60 con/L có chiều dài PL-15 (9,94±0,06 mm), tỷ lệ sống  (50,2±1,42%) đạt cao nhất khác biệt có ý nghĩa thống kê (p<0,05) so với các nghiệm thức ương mật độ 80 con/L và 100 con/L, nhưng khác biệt không có ý nghĩa thống kê (p>0,05) so với nghiệm thức ương mật độ 40 con/L. Năng suất (30.113±863 con/m3) cao hơn, khác biệt có ý nghĩa thống kê (p<0,05) so với nghiệm thức ương mật độ 40 con/L, nhưng khác biệt không có ý nghĩa thống kê (p>0,05) so với nghiệm thức ương mật độ 80 con/L và 100 con/L. Kết quả cho thấy ương ấu trùng tôm càng xanh bằng công nghệ biofloc với mật độ 60 con/L là tốt nhất.

Trích dẫn: Trần Ngọc Hải, Phạm Văn Đầy, Cao Mỹ Án và Châu Tài Tảo, 2019. Nghiên cứu ương ấu trùng tôm càng xanh (Macrobrachium rosenbergii) bằng công nghệ biofloc với các mật độ khác nhau. Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ. 55(2B): 79-87.

Các bài báo khác
Số Thủy sản 2014 (2014) Trang: 101-107
Tải về
Số 46 (2016) Trang: 103-110
Tải về
Tập 54, Số 7 (2018) Trang: 118-125
Tải về
Số 49 (2017) Trang: 122-127
Tải về
Số 21b (2012) Trang: 133-140
Tải về
Tập 55, Số 3 (2019) Trang: 141-148
Tải về
Tập 54, Số CĐ Thủy sản (2018) Trang: 169-175
Tải về
Số 18b (2011) Trang: 254-261
Tải về
Số 12 (2009) Trang: 279-288
Tải về
Số 11a (2009) Trang: 380-389
Tải về
Số 48 (2017) Trang: 42-48
Tải về
Số 25 (2013) Trang: 43-49
Tải về
Số 07 (2017) Trang: 82-90
Tải về
Số 47 (2016) Trang: 96-101
Tải về
01 (2016) Trang: 181-204
Tạp chí: World Aquaculture Society
(2015) Trang: 29
Tạp chí: Feed and feeding management for healthier aquaculture and profit
(2014) Trang: 76-77
Tạp chí: aquculture and environment a focus: in Mekong Delta, Viet Nam April 3-5, 2014, Can Tho University
1 (2013) Trang: 1
Tạp chí: Hội nghị khoa học tre toàn quốc lần IV, TPHCM, 6-7/6/2013
1 (2012) Trang: 1
Tạp chí: IFS 2012
1 (2012) Trang: 1
Tạp chí: IFS 2012
1 (2012) Trang: 1
Tạp chí: IFS 2012
 

CTUJoS indexed by Crossref

Vietnamese | English


BC thường niên 2019


Bản tin ĐHCT


TCKH tiếng Việt


TCKH tiếng Anh

 
 
Vui lòng chờ...