Đăng nhập
 
Tìm kiếm nâng cao
 
Tên bài báo
Tác giả
Năm xuất bản
Tóm tắt
Lĩnh vực
Phân loại
Số tạp chí
 

Bản tin định kỳ
Báo cáo thường niên
Tạp chí khoa học ĐHCT
Tạp chí tiếng anh ĐHCT
Tạp chí trong nước
Tạp chí quốc tế
Kỷ yếu HN trong nước
Kỷ yếu HN quốc tế
Book chapter
Bài báo - Tạp chí
12 (2014) Trang: 1-39
Tác giả: Võ Thành Danh
Tạp chí: Working paper of International Institute for Environment and Development

This study examines the economic losses caused by urban fooding. It begins by identifying components of economic losses (i.e. direct costs and indirect costs) at different stages of the food (i.e. before, during and after) and then using appropriate ex-post and ex-ante estimations to measure economic losses. The opportunity-cost method was at the centre of economic analyses. In addition, factors affecting household economic losses were also assessed in the study. The study interviewed 250 households in fooded areas in Can Tho City, Vietnam. Results show that total annual economic losses due to fooding were US$ 642 per household which represented 11 per cent of each household?s annual income. Ninety per cent of economic losses were indirect costs. Total annual indirect costs per household were US$ 578 and for before-, during- and after-food periods were US$ 19, US$440 and US$ 118 respectively. Meanwhile, total annual direct costs per household were US$ 64 and US$29, US$19 and US$ 16 respectively for before-, during- and after-food periods. Put differently, in the before-during-after food analysis framework, results show that total annual before-food costs were US$ 48, of which direct costs were US$ 29 and indirect costs were US$ 19. Total annual during-food costs were US$ 460 in which direct costs were US$ 19 and indirect costs were US$ 441. Total annual after-food costs were US$ 134, of which direct costs were US$ 16 and indirect costs were US$ 118. It also revealed that there were differences in cost structure at different stages of fooding. Results indicate that public awareness or concern levels regarding urban fooding, respondents? education status, household location and the probability of moving to another place to avoid the food were factors statistically affecting the economic losses due to the food.

Các bài báo khác
Số 09 (2008) Trang: 132-141
Tác giả: Võ Thành Danh
Tải về
Số 10 (2008) Trang: 185-194
Tác giả: Võ Thành Danh
Tải về
Tập 54, Số 4 (2018) Trang: 200-211
Tải về
Số 15b (2010) Trang: 264-273
Tác giả: Võ Thành Danh
Tải về
Số 27 (2013) Trang: 34-44
Tải về
Số 15b (2010) Trang: 38-45
Tác giả: Võ Thành Danh
Tải về
Số 17b (2011) Trang: 43-52
Tác giả: Võ Thành Danh
Tải về
Số 36 (2015) Trang: 64-71
Tác giả: Võ Thành Danh
Tải về
Số 28 (2013) Trang: 7-16
Tải về
Tập 55, Số 5 (2019) Trang: 99-108
Tải về
Số 09 (2008) Trang:
Tác giả: Võ Thành Danh
Tải về
Võ Thành Danh (2016) Trang: 59-100
Tạp chí: Phân tích chuỗi giá trị các sản phẩm nông nghiệp ở Đồng bằng sông Cửu Long
Võ Thành Danh (2016) Trang: 1-15
Tác giả: Võ Thành Danh
Tạp chí: Phân tích chuỗi giá trị các sản phẩm nông nghiệp ở Đồng bằng sông Cửu Long
David James & Herminia A. Franciso (2015) Trang: 345-368
Tác giả: Võ Thành Danh
Tạp chí: Cost-Benefit Studies of Natural Resource management in Southeast Asia
2 (2015) Trang: 1-12
Tạp chí: Renewables Wind, Water, and Solar
1 (2013) Trang: 202
Tạp chí: Giải pháp khai thác tiềm năng Kinh tế-Xã hội các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long theo hướng liên kết vùng
1 (2012) Trang: 277
Tác giả: Võ Thành Danh
Tạp chí: Phát triển KT-XH
(2012) Trang:
Tạp chí:  Enviromental Change and Agriculture Sustainability in the Mekong Delta
 

CTUJoS indexed by Crossref

Vietnamese | English


BC thường niên 2019


Bản tin ĐHCT


TCKH tiếng Việt


TCKH tiếng Anh

 
 
Vui lòng chờ...