Đăng nhập
 
Tìm kiếm nâng cao
 
Tên bài báo
Tác giả
Năm xuất bản
Tóm tắt
Lĩnh vực
Phân loại
Số tạp chí
 

Bản tin định kỳ
Báo cáo thường niên
Tạp chí khoa học ĐHCT
Tạp chí tiếng anh ĐHCT
Tạp chí trong nước
Tạp chí quốc tế
Kỷ yếu HN trong nước
Kỷ yếu HN quốc tế
Book chapter
Bài báo - Tạp chí
Tập 54, Số CĐ Thủy sản (2018) Trang: 191-198
Tải về

Thông tin chung:

Ngày nhận bài: 17/05/2018
Ngày nhận bài sửa: 11/06/2018

Ngày duyệt đăng: 30/07/2018

 

Title:

A comparison of production efficiency between of eel (Monopterus albus) culture in VietGAP standard model and normal culture model in An Giang province

Từ khóa:

An Giang, hiệu quả sản xuất, tiêu chuẩn VietGAP

Keywords:

An Giang, production efficiency, VietGAP standard

ABSTRACT

This study was conducted from August 2017 to April 2018 through interviewing 90 eel culture households (45 households of VietGAP standard and 45 households of normal culture model) using prepared structured questionnaire with randomly sampling method. The aims of this study are to compare technical and financial efficiency between VietGAP model and normal culture model and to propose solutions to improve the efficiency of eel culture in An Giang province. The statistical description and mean comparison of quantitative variables (between these two models) using the Independent-Samples T-Test were applied to analyze the data. The results showed that the average culture area of VietGAP model is 104.2 m2/household and period culture of 274 days/crop, stocking density of 65.2 inds./m2 and yield of 7.9 kg/m2/crop. The corresponding figures of normal model are 97.5 m2/household, 243 days/crop, 58.7 inds./m2 and 6.6 kg/m2/crop, respectively. The total production cost of VietGAP standard model is 509.9 thousand VND/m2/crop, profit of 572.9 thousand VND/m2/crop and the gross profit ratio of 1.2 times. Whereas the production total cost of normal model was 525.5 thousand VND/m2/crop, profit of 470.6 thousand VND/m2/crop and the gross profit ratio of 1.3 times. The results show that eel culture VietGAP standard model was effective more than eel normal culture model but the difference was not statistically significant (p>0.05). Difficulties in eel production are unstable market price and high investment cost.

TÓM TẮT

Nghiên cứu này được thực hiện từ tháng 8/2017 đến tháng 04/2018 thông qua việc phỏng vấn 90 hộ nuôi lươn (45 hộ nuôi lươn VietGAP và 45 hộ nuôi lươn thông thường) bằng bảng câu hỏi có cấu trúc được soạn sẵn với phương pháp chọn hộ ngẫu nhiên. Mục tiêu của nghiên cứu này là so sánh hiệu quả kĩ thuật và tài chính của hai mô hình nuôi lươn để từ đó đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất của mô hình nuôi lươn tại An Giang. Phương pháp thống kê mô tả và so sánh giá trị trung bình giữa các biến định lượng giữa nhóm hộ nuôi lươn VietGAP với nuôi lươn thông thường là phương pháp kiểm định Independent-Samples T-Test được sử dụng để phân tích số liệu. Kết quả cho thấy, mô hình nuôi lươn VietGAP có diện tích nuôi bình quân là 104,2 m2/hộ và thời gian nuôi là 274 ngày/vụ, với mật độ thả giống là 65,2 con/m2 và năng suất 7,9 kg/m2/vụ. Mô hình nuôi lươn thông thường có diện tích bình quân là 97,5 m2/hộ, thời gian nuôi ngắn hơn (243 ngày/vụ), với mật độ thả giống 58,7 con/m2 và năng suất là 6,6 kg/m2/vụ. Tổng chi phí của mô hình nuôi lươn VietGAP là 509,9 nghìn đồng/m2/vụ với lợi nhuận 572,9 nghìn đồng/m2/vụ và tỉ suất lợi nhuận là 1,2 lần. Tổng chi phí mô hình nuôi lươn thông thường là 425,5 nghìn đồng/m2/vụ, lợi nhuận 470,6 nghìn đồng/m2/vụ và tỉ suất lợi nhuận là 1,3 lần. Kết quả cho thấy, mô hình nuôi lươn VietGAP đạt hiệu quả cao hơn nhưng sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê (p>0,05). Khó khăn của hai mô hình nuôi lươn là giá bán lươn thương phẩm không ổn định và chi phí đầu tư khá cao.

Trích dẫn: Huỳnh Văn Hiền, Nguyễn Thị Ngân Hà và Nguyễn Hoàng Huy, 2018. So sánh hiệu quả sản xuất giữa mô hình nuôi lươn (Monopterus albus) VietGap và nuôi thông thường ở An Giang. Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ. 54(Số chuyên đề: Thủy sản)(1): 191-198.

Các bài báo khác
(2015) Trang: 62
Tạp chí: Internaltional Sympopsium Aquatic Products processing Cleaner production chain for healthier food, In Cantho University 09-09 December 2015
(2015) Trang: 49
Tạp chí: Internaltional Sympopsium Aquatic Products processing Cleaner production chain for healthier food, In Cantho University 09-09 December 2015
(2014) Trang: 110-120
Tạp chí: Hội thảo Mối liên hệ giữa rừng ngập mặn và nguồn lợi nghêu, Thành Phố HCM ngày 18/11/2014
157 (2013) Trang: 84
Tạp chí: Tạp chí Thương mại thủy sản (số 157/2013; ISSN 1859-1175) Trang 84-87
1 (2012) Trang: 460
Tạp chí: Khoa học trẻ ngành Thủy sản lần III
 

Crossref DOI of CTUJoS


BC thường niên 2018


Con số ấn tượng (VN | EN)


Bản tin ĐHCT


TCKH tiếng Việt


TCKH tiếng Anh

 
 
Vui lòng chờ...