Đăng nhập
 
Tìm kiếm nâng cao
 
Tên bài báo
Tác giả
Năm xuất bản
Tóm tắt
Lĩnh vực
Phân loại
Số tạp chí
 

Bản tin định kỳ
Báo cáo thường niên
Tạp chí khoa học ĐHCT
Tạp chí tiếng anh ĐHCT
Tạp chí trong nước
Tạp chí quốc tế
Kỷ yếu HN trong nước
Kỷ yếu HN quốc tế
Book chapter
Bài báo - Tạp chí
Số 02 (2004) Trang: 51-59
Tải về

ABSTRACT

Study on the feeding and reproductive biology of spotted cat (Scatophagus argus) was conducted for one-year round from December 2002 to December 2003.  Fish samples were collected monthly in brackish-water bodies of Ngoc Hien district, Ca Mau province.  Collected fishes were measured for weight and length and described for feeding organs (mouth and gill).  Stomach and intestine were reserved in formaline 10%, while gonad was in Bouin solution for later analysis in laboratory.  Some mature females and males were also collected for induced spawning in order to observe embryo development.  The feeding biology and fecundity of fish were studied using method described by Biswas (1993) and Banegal (1967), respectively.

The spotted cat had the LGR (length gut ratio) of 2,88 (varying 2,59-2,93), which is considered as  an omnivorous fish.  The stomach and intestine of fish contained 97,8% detritus and 2,25% algae.  The maturation seasons of wild fish was found from April-May and July-August.  The highest GSR (Gonadosomatic ratio) was 16,4% by month and 27.2% by individual.  The minimum size of mature fish was found 40,5g.  The spotted cat had high absolute fecundity of 519,547±237,776 eggs/fish (varying from 215.000?1.073.733 eggs/fish) and relative fecundity was 1.915.579±880.509 eggs/kg of female (varying from 891,505?3,365,934 eggs/kg of female) for the average fish weight of 294±119g/fish.  Of the mature fish population, the female was found bigger than the male.  In addition, the development stages of gonad and embryo were also pictured and described detail in this paper.

Keywords: Scatophagua argus, feeding.

Title: Study on feeding and reproductive biology of spotted cat (Scatophagua argus).

TóM TắT    

Nghiên cứu sinh học dinh dưỡng và sinh học sinh sản cá Nâu (Scatophagua argus) đã được thực hiện trong 1 năm từ tháng 12/2002 đến 12/2003.  Mẫu cá được thu hàng tháng ở các đầm nước lợ thuộc huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau.  Cá thu được cân khối lượng, đo chiều dài và quan sát cơ quan dinh dưỡng (miệng và mang).  Dạ dày và ruột cá được thu và giữ trong formol 10% còn buồng trứng được ngâm trong dung dịch Bouin để phân tích trong phòng thí nghiệm.  Một số cá đực và cái thành thục cũng được thu để kích thích sinh sản nhằm theo dõi sự phát triển phôi.  Sinh học dinh dưỡng của cá được nghiên cứu dựa vào phương pháp của Biswas (1993) và sinh học sinh sản dựa theo phương pháp của Banegal (1967).

Cá Nâu có chiều dài ruột trung bình là 2,88 (trong khoảng từ 2,59-2,93) nên thuộc nhóm cá ăn tạp.  Khi phân tích dạ dày và ruột cá thấy chứa 97,8% mảnh vụn hữu cơ và 2,25% tảo.  Mùa vụ sinh sản của cá tự nhiên vào tháng 4-5 và tháng 7-8.  Hệ số thành thục trung bình cao nhất theo tháng là 16,4% và theo cá thể là 27,2%.  Cỡ cá trưởng thành nhỏ nhất là 40,5g.  Cá Nâu có sức sinh sản tuyệt đối là 519.547±237,776 trứng/cá thể (dao động từ 215.000-1.073.733 trứng/cá thể) đối với cá có trọng lượng trung bình 294±119g/cá thể.  Trong quần đàn cá thành thục thì cá cái có kích thước lớn hơn cá đực.  Ngoài ra, các giai đoạn phát triển phôi và tuyến sinh dục của cá cũng được mô tả chi tiết trong bài viết.

Từ khóa: cá Nâu, sức sinh sản, tính ăn.

Các bài báo khác
Số 14 (2010) Trang: 107-118
Tải về
Số 15b (2010) Trang: 239-244
Tải về
(2015) Trang:
Tạp chí: International Symposium-Aquatic product processing, Can Tho University, 7-9 Dec 2015
(2015) Trang:
Tạp chí: 7th Regional Aquafeed Forum, Feed and Feeding management for healthier aquaculture and profits, Can Tho University, 22-24 October, 2015
(2014) Trang: 10
Tạp chí: Symposium: Human Impacts on Oceanic Environment, Ecosystem and Fisheries, 11-13 November, 2014, Nagasaki, Japan
583 (2013) Trang: 241-268
Tạp chí: On-farm feeding and feed management in aquaculture
1 (2014) Trang: 171
Tạp chí: International Congress on the Biology of Fish
4 (2012) Trang: 75
Tạp chí: Rev in Aqua
1 (2012) Trang: 1
Tạp chí: IFS 2012
1 (2012) Trang: 1
Tạp chí: J Comp Physiol B
75 (2012) Trang: 2454
Tạp chí: J. of Pro
86 (2011) Trang: 83
Tạp chí: Che
36 (2011) Trang: 738
Tạp chí: Mar Poli
1 (2010) Trang: 569
Tạp chí: FWPF
(2011) Trang:
Tạp chí: Proceedings of the Second International Symposium on Cage Aquaculture in Asia
 


Vietnamese | English






 
 
Vui lòng chờ...