Đăng nhập
 
Tìm kiếm nâng cao
 
Tên bài báo
Tác giả
Năm xuất bản
Tóm tắt
Lĩnh vực
Phân loại
Số tạp chí
 

Bản tin định kỳ
Báo cáo thường niên
Tạp chí khoa học ĐHCT
Tạp chí tiếng anh ĐHCT
Tạp chí trong nước
Tạp chí quốc tế
Kỷ yếu HN trong nước
Kỷ yếu HN quốc tế
Book chapter
Bài báo - Tạp chí
Số 14 (2010) Trang: 205-212
Tải về

Abstract

This study aims to determine appropriate stocking densities for the culture of grey mullet (Liza subviridis). The study was conducted at NamCan district ? Ca Mau province from February to May, 2009. The experiment was conducted in 1 m3-hapa with four treatments including 10, 20, 30 and 40 ind./m3, each treatment was replicated three times. All hapa were set in a pond of 1000m2. Hatchery-produced fingerlings (initial weight 2.12 g/fish) were used for the experiment. Fish were fed with commercial pellets containing 35% crude protein. After 60 days feeding, fish with stocking densities of 40 ind./m3 had the highest growth rate (128.3 mg/day) and then 30 ind./m3 (107.9 mg/day), which were significantly different from those in lower stocking densities (p<0.05). Specific growth rate (SGR) (1.76 %/day) and feed conversion ratio (2.07) in the treatment of 40 ind./m3 were the best. However, the fish growth in length and survival rate (80-95%) were not significantly different among treatments (p>0.05).

Keywords: Grey mullet, Liza subviridis, stocking densities

Title: Effect of stocking densities on the growth and survival rate of mullet (Lizza subviridis) cultured in hapa

Tóm tắt

Mục tiêu của nghiên cứu này là tìm ra mật độ thích hợp để ương giống cá đối (Liza subviridis). Nghiên cứu được tiến hành tại huyện Năm Căn tỉnh Cà Mau từ tháng 2/2009 đến tháng 5/2009. Thí nghiệm thực hiện trong các giai lưới (1m3/giai) đặt trong ao 1000 m2, với 4 mật độ là 10, 20, 30và 40 cá/m3, mỗi nghiệm thức được lặp lại 3 lần. Cá thí nghiệm là cá sinh sản nhân tạo và kích cỡ ban đầu là 2,12 g/con. Cá được cho ăn thức ăn viên có hàm lượng đạm 35%. Sau 60 ngày nuôi thì cá nuôi mật độ 40 con/m3 có tốc độ tăng trưởng cao nhất (128,3 mg/ngày), kế đến mật độ 30 con/m3 (107,9 mg/ngày) và sai khác có ý nghĩa thống kê (p<0,05) so với các nghiệm thức còn lại. Tốc độ tăng trưởng đặc biệt (1,76 %/ngày) và hệ số tiêu tốn thức ăn (2,07) của cá ở mật 40 con/m3 tốt nhất. Tuy nhiên, tăng trưởng về chiều dài và tỉ lệ sống của cá (80-95%) giữa các nghiệm thức sai khác nhau không có ý nghĩa thống kê (p>0,05).

Từ khoá: Cá đối, Liza subviridis và mật độ 

Các bài báo khác
Tập 54, Số 3 (2018) Trang: 132-137
Tải về
Số 15a (2010) Trang: 189-197
Tải về
Số 48 (2017) Trang: 27-35
Tải về
Số 38 (2015) Trang: 44-52
Tải về
Số 47 (2016) Trang: 45-53
Tải về
Số 49 (2017) Trang: 72-83
Tải về
Số 46 (2016) Trang: 80-86
Tải về
Số 06 (2017) Trang: 83-92
Tải về
Số 34 (2014) Trang: 84-91
Tải về
Tập 54, Số 9 (2018) Trang: 88-96
Tải về
Số 37 (2015) Trang: 89-96
Tải về
Tập 54, Số CĐ Thủy sản (2018) Trang: 9-17
Tải về
Tập 54, Số 7 (2018) Trang: 94-101
Tải về
Số 24a (2012) Trang: 96-105
Tải về
Số 50 (2017) Trang: 97-108
Tải về
 

Crossref DOI of CTUJoS


BC thường niên 2018


Con số ấn tượng (VN | EN)


Bản tin ĐHCT


TCKH tiếng Việt


TCKH tiếng Anh

 
 
Vui lòng chờ...