Đăng nhập
 
Tìm kiếm nâng cao
 
Tên bài báo
Tác giả
Năm xuất bản
Tóm tắt
Lĩnh vực
Phân loại
Số tạp chí
 

Bản tin định kỳ
Báo cáo thường niên
Tạp chí khoa học ĐHCT
Tạp chí tiếng anh ĐHCT
Tạp chí trong nước
Tạp chí quốc tế
Kỷ yếu HN trong nước
Kỷ yếu HN quốc tế
Book chapter
Bài báo - Tạp chí
Số 21b (2012) Trang: 1-9
Tải về

abstract

Study on natural immune response of freshwater prawn (Macrobrachium rosenbergii) which were experimental infected with white spot syndrome virus was performed. Prawns were injected into second abdominal segment. WSSV with three concentrations as LD50, LD50.10-2, LD50.10-4 and a control treatment (PBS injection).  Haemolymph samples were collected at day 0, 1 ,3, 5, 10, 15 after injection for analyzing total haemocyte count, haemocyte identification, phenoloxidase, respiratory burst and superoxide dismutase activities. Results of immunological analysis revealed no difference in total haemocyte count of all the treatments as well as sampling times. Granular cell reduced until 5 day after injection. Phenoloxidase and respiratory burst activities were found to be significantly higher in infected prawns compared to non-infected ones, but superoxide dismutase activity was lower than those of the first sampling time and control treatment.

Keywords: Macrobrachium rosenbergii, WSSV, natural immune, total hemocyte, granular cell, hyaline cell, phenoloxidase, respiratory burst, superoxide dismutase

Title: Study the natural immune response of freshwater prawn (Macrobrachium rosenbergii) with white spot syndrome virus

tóm tắt

Nghiên cứu đáp ứng miễn dịch tự nhiên của tôm càng xanh cảm nhiễm với vi-rút gây bệnh đốm trắng (WSSV) trong điều kiện phòng thí nghiệm được thực hiện. Tôm thí nghiệm được tiêm WSSV tương ứng với 3 nồng LD50, LD50.10-2, LD50.10-4 và một nghiệm thức đối chứng tiêm PBS. Tôm khỏe được tiêm WSSV vào đốt bụng thứ hai và mẫu máu được thu vào các ngày 0, 1 ,3, 5, 10, 15 để phân tích tổng tế bào máu, định loại bạch cầu, hoạt tính của phenoloxidase, superoxide dismutase và khả năng tạo ra hợp chất kháng khuẩn superoxide anion ( 12O2-"> ). Kết quả cho thấy tổng tế bào máu ở tất cả các nghiệm thức cũng như các lần thu mẫu không có sự khác biệt. Bạch cầu có hạt giảm dần đến ngày thứ 5 sau khi tiêm, sau đó tăng trở lại và bạch cầu không hạt thì tăng, sau ngày thứ 5 thì giảm. Hoạt tính của phenoloxidase và khả năng tạo superoxide anion cao hơn có ý nghĩa, nhưng hoạt tính của superoxide dismutase thấp hơn so với trước khi tiêm và so với đối chứng.

Từ khóa: Tôm càng xanh, WSSV, tổng bạch cầu, bạch cầu có hạt, bạch cầu không hạt, phenoloxidase, respiratory burst, superoxide dismutase

Các bài báo khác
Số 21b (2012) Trang: 10-18
Tải về
Số 22c (2012) Trang: 106-118
Tải về
Số 25 (2013) Trang: 11-18
Tải về
Số 04 (2005) Trang: 136-144
Tải về
Số 13 (2010) Trang: 144-150
Tải về
Số 22c (2012) Trang: 146-154
Tải về
Số 13 (2010) Trang: 151-159
Tải về
Số 22c (2012) Trang: 173-182
Tải về
Số 22c (2012) Trang: 194-202
Tải về
Số 07 (2007) Trang: 198-202
Tải về
Số 22c (2012) Trang: 203-212
Tải về
Số 15a (2010) Trang: 214-223
Tải về
Số 40 (2015) Trang: 60-66
Tải về
Số 34 (2014) Trang: 70-76
Tải về
Số 36 (2015) Trang: 72-80
Tải về
Số 05 (2006) Trang: 85-94
Tải về
(2014) Trang: 299
Tạp chí: Diseases in Asian aquaculture, Ho Chi Minh city, 24-28 November 2014
(2014) Trang: 172
Tạp chí: Diseases in Asian aquaculture, Ho Chi Minh city, 24-28 November 2014
1 (2013) Trang: 1
Tạp chí: Diseases of Aquatic Organisms
1 (2012) Trang: 148
Tạp chí: HN KHT ngành Thủy sản III
1 (2012) Trang: 1
Tạp chí: IFS 2012
(2011) Trang:
Tạp chí: Báo cáo khoa học Hội nghị Công nghệ sinh học toàn quốc 2009
(2011) Trang:
Tạp chí: Aqua Culture Asia Pacific Magazine
 

Crossref DOI of CTUJoS


BC thường niên 2018


Con số ấn tượng (VN | EN)


Bản tin ĐHCT


TCKH tiếng Việt


TCKH tiếng Anh

 
 
Vui lòng chờ...