Đăng nhập
 
Tìm kiếm nâng cao
 
Tên bài báo
Tác giả
Năm xuất bản
Tóm tắt
Lĩnh vực
Phân loại
Số tạp chí
 

Bản tin định kỳ
Báo cáo thường niên
Tạp chí khoa học ĐHCT
Tạp chí tiếng anh ĐHCT
Tạp chí trong nước
Tạp chí quốc tế
Kỷ yếu HN trong nước
Kỷ yếu HN quốc tế
Book chapter
Chờ xuất bản
Bài báo - Tạp chí
Tập 55, Số 2 (2019) Trang: 96-103
Tải về

Thông tin chung:

Ngày nhận bài: 29/01/2019

Ngày nhận bài sửa: 16/03/2019

Ngày duyệt đăng: 26/04/2019

 

Title:

Replacement of fish meal with soybean meal in diets for Asian swamp eel (Monopterus albus)

Từ khóa:

Bột cá, bột đậu nành, lươn, Monopterus albus, nguồn protein thay thế

Keywords:

Asian swamp eel, alternative protein sources, fish meal, Monopterus albus, soybean meal

ABSTRACT

This study is aimed to evaluate the effects of replacing protein fish meal (FM) by different levels of protein defatted soybean meal (SBM) in practical diets for Asian swamp eel, Monopterus albus fingerlings of initial mean weight 7.2 g ind-1. Six iso-nitrogenous (45% crude protein) and iso-energetic (18.5 KJ g-1) diets were formulated by replacing 20%, 30%, 40%, 50% and 60% of protein FM by SBM and control diet only used protein FM (0% SBM). After 8 experimental weeks, the results showed weight gain (WG), FCR, protein efficiency ratio (PER) decreased with the increasing of dietary SBM protein levels. However, there were not significant differences (p>0.05) among treatments 0%, 20%, and 30% SBM protein. Survival rate was not significant differences (p>0.05) among treatments. Hepatosomatic index (HSI), body lipid and ash content were reduced from dietary 40% SBM protein levels. The results of this study showed that protein SBM is an acceptable ingredient to supply 30% of protein without causing reduction on growth performance and feed utilization of eel fingerling.

TÓM TẮT

Nghiên cứu được thực hiện để đánh giá khả năng thay thế protein bột cá (BC) bằng protein bột đậu nành ly trích dầu (BĐN) trong khẩu phần thức ăn của lươn ở giai đoạn giống, kích cỡ 7,2 g/con. Sáu nghiệm thức thức ăn được phối chế có cùng mức protein (45%) và năng lượng (18,5 KJ/g), với các mức thay thế protein BC bằng protein BĐN lần lượt là 0% (đối chứng), 20%, 30%, 40%, 50% và 60%. Mỗi nghiệm thức được lặp lại 3 lần. Sau 8 tuần thí nghiệm, các chỉ tiêu về tăng trọng (WG), hệ số thức ăn (FCR) và hiệu quả sử dụng protein (PER) của lươn ở nghiệm thức đối chứng khác biệt không có ý nghĩa so với lươn ở các nghiệm thức 20% và 30% protein BĐN (p>0,05). Tỷ lệ sống (SR) giữa các nghiệm thức khác biệt không có ý nghĩa (p>0,05). Chỉ số gan trên cơ thể (HIS), hàm lượng chất béo và tro trong cơ thịt lươn giảm, khi tăng hàm lượng BĐN trong thức ăn. Kết quả nghiên cứu cho thấy protein BĐN có thể thay thế đến 30% protein BC (tương ứng 25% BĐN trong công thức thức ăn) mà không làm ảnh hưởng đến tăng trưởng và hiệu quả sử dụng thức ăn của lươn giống.

Trích dẫn: Trần Thị Thanh Hiền, Nguyễn Thị Thanh Tú, Trần Lê Cẩm Tú và Lam Mỹ Lan, 2019. Nghiên cứu thay thế bột cá bằng bột đậu nành chế biến thức ăn cho lươn (Monopterus albus). Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ. 55(2B): 96-103.

Các bài báo khác
Số 38 (2015) Trang: 101-108
Tải về
Số 26 (2013) Trang: 196-204
Tải về
Số 15a (2010) Trang: 207-213
Tải về
Số 22a (2012) Trang: 261-268
Tải về
Số Thủy sản 2014 (2014) Trang: 310-318
Tải về
Số 11a (2009) Trang: 390-397
Tải về
Số 11a (2009) Trang: 398-405
Tải về
Số 17a (2011) Trang: 50-59
Tải về
Số 03 (2005) Trang: 58-65
Tải về
Số 03 (2005) Trang:
Tải về
8 (2018) Trang: 200-205
Tạp chí: International Journal of Scientific and Research Publications
(2015) Trang:
Tạp chí: The 7th regional aquafeed forum, feed and feeding management for healthier aquaculture and profits, Can Tho University, 22-23 October 2015
1 (2012) Trang: 1
Tạp chí: IFS 2012
1 (2012) Trang: 1
Tạp chí: IFS 2012
 

Crossref DOI of CTUJoS


BC thường niên 2018


Con số ấn tượng (VN | EN)


Bản tin ĐHCT


TCKH tiếng Việt


TCKH tiếng Anh

 
 
Vui lòng chờ...