Đăng nhập
 
Tìm kiếm nâng cao
 
Tên bài báo
Tác giả
Năm xuất bản
Tóm tắt
Lĩnh vực
Phân loại
Số tạp chí
 

Bản tin định kỳ
Báo cáo thường niên
Tạp chí khoa học ĐHCT
Tạp chí tiếng anh ĐHCT
Tạp chí trong nước
Tạp chí quốc tế
Kỷ yếu HN trong nước
Kỷ yếu HN quốc tế
Book chapter
Bài báo - Tạp chí
Số 16a (2010) Trang: 100-110
Tải về

Abstract

This study investigated the effect of different stocking biomass of Kappaphycus alvarezii on the water quality, growth and production of white leg shrimp Litopenaeus vannamei. The experiment was designed with 3 treatments and each treatment was run 3 replicates: 1/Control treatment-only shrimp culture without seaweed; 2/Seaweed cultivation at 800g/m3 (NT1) and 3/Seaweed cultivation at 1600g/m3 (NT2). Juvenile white leg shrimps (4,2 g/ind.) were cultured together seaweed in 2m3 tanks. The results showed that concentrations of NH4+, NO2-, NO3-, PO43- in cultivated seaweed treatments were significantly lower than those from the control (p<0.05), especially after 2 months of cultured period. The densities of phytoplankton in seaweed treatments were also significantly lower than those from the control (p<0.05). After 90 days of cultured period, survival rate of shrimp were 92.2%, 94.0% and 94.4% in control, NT1 and NT2, respectively. However the survival rates were not significant difference among treatments (p>0.05). Average body weight of shrimp was high in the control (15,0g/ind) and lower in NT1 (14,2g/ind) and NT2 (14,2g/ind). The production of shrimp in control (1380,5g/m3) was not significantly different from NT1 (1299,5g/m3) and NT2 (1378,8g/m3). Hower, the quality of shrimp after harvesting such as the ratio of dry weight to wet weight; resistance to the variation of salinities, color and the appearance were better in higher seaweed integrated cultivation. Our findings suggested that seaweed Kapaphycus alvarezii contributed positive effects on the quality of water and shrimp in culture system.

Keywords: Kapaphycus alvarezii, white leg shrimp, water quality, shrimp growth rate

Title: Effects of the different stocking biomass of seaweed (Kappaphycus alvarezii) with white leg shrimp (Litopenaeus vannamei)

Tóm tắt

Rong sụn (Kapaphycus alvarezii) được nuôi kết hợp trong các bể nuôi tôm chân trắng với các nghiệm thức là đối chứng (ĐC), nuôi rong sụn với sinh khối 800 g/m3 (NTI) và 1600 g/m3 (NTII). Mỗi nghiệm thức bố trí 3 lần lặp lại, trong đó rong được nuôi chung trong bể nuôi tôm. Tôm chân trắng có khối lượng trung bình lúc thả nuôi là 4,2 g/con và mật độ 90 con/m3. Kết quả về các yếu tố môi trường như NH4+ và NO2-, PO43- ở hai nghiệm thức nuôi ghép rong đều thấp hơn so với đối chứng (p<0,05) đặc biệt là sau 2 tháng thả nuôi tôm. Mật độ phiêu sinh thực vật ở nghiệm thức đối chứng biến động rất lớn và cao hơn rõ ràng các nghiệm thức nuôi ghép rong (p<0,05). Tỷ lệ sống của tôm chân trắng ở nghiệm thức ĐC (92,2%) thấp hơn NTI (94,0%) và NTII (94,4%). Tuy nhiên, khác biệt không có ý nghĩa thống kê (p>0,05). Tôm chân trắng có khối lượng lúc thu hoạch giảm dần từ ĐC (15,0 g/con) đến NTI (14,2 g/con) và NTII (14,2 g/con). Năng suất tương ứng đạt được ở các nghiệm thức là ĐC (1380,5 g/m3), NTI (1299,5 g/m3) và NTII (1378,8 g/m3). Các chỉ tiêu đánh giá tôm sau thu hoạch trong nghiệm thức kết hợp rong sụn đều cao hơn so với nghiệm thức đối chứng. Kết quả thí nghiệm cho thấy rong sụn đã có ảnh hưởng tốt trong việc cải thiện chất lượng môi trường và nâng cao chất lượng tôm nuôi. Sinh khối rong ở mức 400-800g/m3 là phù hợp cho mô hình nuôi kết hợp.

Từ khóa: rong sụn, tôm chân trắng, chất lượng nước, sinh trưởng tôm 

Các bài báo khác
Số 23a (2012) Trang: 100-107
Tải về
Số 20a (2011) Trang: 100-107
Tải về
Số 45 (2016) Trang: 101-111
Tải về
Số 43 (2016) Trang: 106-115
Tải về
Tập 55, Số 4 (2019) Trang: 113-122
Tải về
Tập 54, Số 9 (2018) Trang: 117-123
Tải về
Số 39 (2015) Trang: 118-127
Tải về
Số 22a (2012) Trang: 123-130
Tải về
Số 26 (2013) Trang: 127-133
Tải về
Số 27 (2013) Trang: 130-135
Tải về
Số 24a (2012) Trang: 144-152
Tải về
Số 28 (2013) Trang: 151-156
Tải về
Tập 54, Số CĐ Thủy sản (2018) Trang: 161-168
Tải về
Số 24b (2012) Trang: 18-25
Tải về
Số 13 (2010) Trang: 180-188
Tải về
Số 19a (2011) Trang: 211-221
Tải về
Số 11a (2009) Trang: 218-227
Tải về
Số Thủy sản 2014 (2014) Trang: 236-244
Tải về
Số 11b (2009) Trang: 255-263
Tải về
Số 23b (2012) Trang: 265-271
Tải về
Số 17a (2011) Trang: 30-38
Tải về
Số 40 (2015) Trang: 40-46
Tải về
Số 16a (2010) Trang: 40-50
Tải về
Số 30 (2014) Trang: 45-52
Tải về
Số 42 (2016) Trang: 56-64
Tải về
Số 47 (2016) Trang: 62-70
Tải về
Số 07 (2017) Trang: 65-73
Tải về
Số 52 (2017) Trang: 70-77
Tải về
Số 38 (2015) Trang: 73-79
Tải về
Vol. 11, No. 1 (2019) Trang: 78-86
Tải về
Số 36 (2015) Trang: 81-87
Tải về
Số 41 (2015) Trang: 86-93
Tải về
Số 31 (2014) Trang: 87-92
Tải về
Vol. 11, No. 2 (2019) Trang: 89-96
Tải về
Số 35 (2014) Trang: 91-96
Tải về
Số 49 (2017) Trang: 91-99
Tải về
Tập 54, Số 1 (2018) Trang: 92-100
Tải về
Số 32 (2014) Trang: 94-99
Tải về
Số 29 (2013) Trang: 96-103
Tải về
Số 21b (2012) Trang: 97-107
Tải về
16(2) (2018) Trang: 123-131
Tạp chí: Tạp chí Khoa học Nông nghiệp Việt Nam (ISSN: 1859-0004)
10/2018 (2018) Trang: 111-117
Tạp chí: Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
7/2017 (2017) Trang: 101-111
Tạp chí: Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (ISSN: 1859-4581)
15 (2017) Trang: 746-754
Tạp chí: Tạp chí Khoa học Nông nghiệp Việt Nam (ISSN: 1859-0004)
(2015) Trang: 32
Tạp chí: Feed and Feeding Management for Healthier Aquaculture and Profit, Cantho University, 20-23 October 2015
(2015) Trang: 279
Tạp chí: 5th IFS 2015, The Gurney Hotel, Penang, Malaysia, 1-4 December 2015
ISBN-978-604-913-259-9 (2014) Trang: 493-497
Tạp chí: Tuyển tập Hội nghị Khoa học toàn quốc về Sinh học Biển và Phát triển bền vững
ISBN-978-604-913-259-9 (2014) Trang: 203-210
Tạp chí: Tuyển tập Hội nghị Khoa học toàn quốc về Sinh học Biển và Phát triển bền vững
(2014) Trang: 81
Tạp chí: Aquaculture and Environment: A focus in the Mekong Delta, Vietnam, Địa điểm: Trường Đại học Cần Thơ, Thời gian tổ chức: Ngày 3-5 tháng 4 năm 2014
(2014) Trang: 71
Tạp chí: Aquaculture and Environment: A focus in the Mekong Delta, Vietnam, Địa điểm: Trường Đại học Cần Thơ, Thời gian tổ chức: Ngày 3-5 tháng 4 năm 2014
(2014) Trang: 71
Tạp chí: IFS 2014, 4th International Fisheries Symposium, Địa điểm: Indonesia, Thời gian: 30-31 tháng 10 năm 2014
1 (2013) Trang: 1
Tạp chí: Asian-Pacific Aquaculture 2013. SECC, HCM city 10-13/12/2013
1 (2013) Trang: 1
Tạp chí: Asian-Pacific Aquaculture 2013. SECC, HCM city 10-13/12/2013
1 (2013) Trang: 1
Tạp chí: European Aquaculture Society, Special Publication
1 (2012) Trang: 1
Tạp chí: 7th Vietnamese-Hungarian International Conference. Can Tho University, 28- 29/8/2012
1 (2012) Trang: 1
Tạp chí: IFS 2012
1 (2012) Trang: 1
Tạp chí: IFS 2012
(2008) Trang:
Tạp chí: Tuyển tập báo cáo KH Hội thảo động vật thân mềm toàn quốc
 

Crossref DOI of CTUJoS


BC thường niên 2018


Con số ấn tượng (VN | EN)


Bản tin ĐHCT


TCKH tiếng Việt


TCKH tiếng Anh

 
 
Vui lòng chờ...