Đăng nhập
 
Tìm kiếm nâng cao
 
Tên bài báo
Tác giả
Năm xuất bản
Tóm tắt
Lĩnh vực
Phân loại
Số tạp chí
 

Bản tin định kỳ
Báo cáo thường niên
Tạp chí khoa học ĐHCT
Tạp chí tiếng anh ĐHCT
Tạp chí trong nước
Tạp chí quốc tế
Kỷ yếu HN trong nước
Kỷ yếu HN quốc tế
Book chapter
Bài báo - Tạp chí
Số 22a (2012) Trang: 123-130
Tải về

ABSTRACT

This study was conducted to evaluate the combination effects of salinity and exposed time on the growth and survival rates of clam Meretrix lyrata. Two-factor experiment was conducted with 9 treatments and 3 replications was run per each treatment in different salinities (10, 20, 30?) in combination with different exposed time (2, 4, 6h). Clams were classified into 2 groups (14 mm and 24mm) and were cultured in 200-liter composite tank. Clams were fed daily with algae diets consist of Chlorella sp. and Chaetoceros sp. with the ratio 1:1 at the density of 500000 cells/ml. After 60 days of experiments, results showed that in small size clams, salinity of 10? and exposed time of 2h leading in highest survival rates 87,8%. For large size, highest survival rate was observed at salinity of 10? and exposed time of 4h (97,8%). Salinity of 30?  and exposed time of 6h  resulted in  decreased survival rate of clams at the end of experiment (11,1% and 12,2%, respectively). Our findings contribute initial information for site selection and management for clam culture in practices.

Keywords: Salinity, exposed time, clam, Meretrix lyrata

Title: Effects of salinity and exposed time on the growth and survival rates of clam Meretrix lyrata

TóM TắT

Nghiên cứu này được thực hiện nhằm đánh giá ảnh hưởng của độ mặn và thời gian phơi bãi đến sinh trưởng và tỉ lệ sống của nghêu (Meretrix lyrata). Thí nghiệm hai nhân tố được tiến hành với 9 nghiệm thức và 3 lần lặp lại ở các độ mặn khác nhau (10, 20, 30?) kết hợp với thời gian phơi bãi khác nhau (2, 4, 6 giờ). Nghêu ở hai nhóm kích cỡ là loại lớn (dài: 23mm) và loại nhỏ (dài: 14mm) được thả vào trong bể Composite có thể tích 200 lít. Nghêu được cho ăn hàng ngày bằng khẩu phần tảo Chlorella sp. và  Chaetoceros sp. theo tỉ lệ (1:1) với mật độ tảo ~ 300.000 tb/ml. Kết quả sau 60 ngày thí nghiệm  đối với nghêu loại nhỏ, tỷ lệ sống đạt cao nhất ở nghiệm thức 10? kết hợp với thời gian phơi bãi 2 giờ (87,78%), đối với nghêu loại lớn thì tỷ lệ sống cao nhất ở nghiệm thức 10? và phơi bãi 4 giờ (97,8%). Độ mặn 30? kết hợp với thời gian phơi bãi 6 giờ đã làm giảm đáng kể tỉ lệ sống của nghêu ở các kích cỡ thí nghiệm (11,1 và 12,2%). Kết quả nghiên cứu góp phần cung cấp dữ liệu cho việc chọn lựa địa điểm nuôi và quản lý chăm sóc mô hình nuôi nghêu một cách có hiệu quả.

Từ khóa: Độ mặn, phơi bãi, nghêu Meretrix lyrata

Các bài báo khác
Số 23a (2012) Trang: 100-107
Tải về
Số 20a (2011) Trang: 100-107
Tải về
Số 16a (2010) Trang: 100-110
Tải về
Số 45 (2016) Trang: 101-111
Tải về
Số 43 (2016) Trang: 106-115
Tải về
Tập 54, Số 9 (2018) Trang: 117-123
Tải về
Số 39 (2015) Trang: 118-127
Tải về
Số 26 (2013) Trang: 127-133
Tải về
Số 27 (2013) Trang: 130-135
Tải về
Số 24a (2012) Trang: 144-152
Tải về
Số 28 (2013) Trang: 151-156
Tải về
Tập 54, Số CĐ Thủy sản (2018) Trang: 161-168
Tải về
Số 24b (2012) Trang: 18-25
Tải về
Số 13 (2010) Trang: 180-188
Tải về
Số 19a (2011) Trang: 211-221
Tải về
Số 11a (2009) Trang: 218-227
Tải về
Số Thủy sản 2014 (2014) Trang: 236-244
Tải về
Số 11b (2009) Trang: 255-263
Tải về
Số 23b (2012) Trang: 265-271
Tải về
Số 17a (2011) Trang: 30-38
Tải về
Số 40 (2015) Trang: 40-46
Tải về
Số 16a (2010) Trang: 40-50
Tải về
Số 30 (2014) Trang: 45-52
Tải về
Số 42 (2016) Trang: 56-64
Tải về
Số 47 (2016) Trang: 62-70
Tải về
Số 07 (2017) Trang: 65-73
Tải về
Số 52 (2017) Trang: 70-77
Tải về
Số 38 (2015) Trang: 73-79
Tải về
Vol. 11, No. 1 (2019) Trang: 78-86
Tải về
Số 36 (2015) Trang: 81-87
Tải về
Số 41 (2015) Trang: 86-93
Tải về
Số 31 (2014) Trang: 87-92
Tải về
Vol. 11, No. 2 (2019) Trang: 89-96
Tải về
Số 35 (2014) Trang: 91-96
Tải về
Số 49 (2017) Trang: 91-99
Tải về
Tập 54, Số 1 (2018) Trang: 92-100
Tải về
Số 32 (2014) Trang: 94-99
Tải về
Số 29 (2013) Trang: 96-103
Tải về
Số 21b (2012) Trang: 97-107
Tải về
16(2) (2018) Trang: 123-131
Tạp chí: Tạp chí Khoa học Nông nghiệp Việt Nam (ISSN: 1859-0004)
10/2018 (2018) Trang: 111-117
Tạp chí: Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
7/2017 (2017) Trang: 101-111
Tạp chí: Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (ISSN: 1859-4581)
15 (2017) Trang: 746-754
Tạp chí: Tạp chí Khoa học Nông nghiệp Việt Nam (ISSN: 1859-0004)
(2015) Trang: 32
Tạp chí: Feed and Feeding Management for Healthier Aquaculture and Profit, Cantho University, 20-23 October 2015
(2015) Trang: 279
Tạp chí: 5th IFS 2015, The Gurney Hotel, Penang, Malaysia, 1-4 December 2015
ISBN-978-604-913-259-9 (2014) Trang: 493-497
Tạp chí: Tuyển tập Hội nghị Khoa học toàn quốc về Sinh học Biển và Phát triển bền vững
ISBN-978-604-913-259-9 (2014) Trang: 203-210
Tạp chí: Tuyển tập Hội nghị Khoa học toàn quốc về Sinh học Biển và Phát triển bền vững
(2014) Trang: 81
Tạp chí: Aquaculture and Environment: A focus in the Mekong Delta, Vietnam, Địa điểm: Trường Đại học Cần Thơ, Thời gian tổ chức: Ngày 3-5 tháng 4 năm 2014
(2014) Trang: 71
Tạp chí: Aquaculture and Environment: A focus in the Mekong Delta, Vietnam, Địa điểm: Trường Đại học Cần Thơ, Thời gian tổ chức: Ngày 3-5 tháng 4 năm 2014
(2014) Trang: 71
Tạp chí: IFS 2014, 4th International Fisheries Symposium, Địa điểm: Indonesia, Thời gian: 30-31 tháng 10 năm 2014
1 (2013) Trang: 1
Tạp chí: Asian-Pacific Aquaculture 2013. SECC, HCM city 10-13/12/2013
1 (2013) Trang: 1
Tạp chí: Asian-Pacific Aquaculture 2013. SECC, HCM city 10-13/12/2013
1 (2013) Trang: 1
Tạp chí: European Aquaculture Society, Special Publication
1 (2012) Trang: 1
Tạp chí: 7th Vietnamese-Hungarian International Conference. Can Tho University, 28- 29/8/2012
1 (2012) Trang: 1
Tạp chí: IFS 2012
1 (2012) Trang: 1
Tạp chí: IFS 2012
(2008) Trang:
Tạp chí: Tuyển tập báo cáo KH Hội thảo động vật thân mềm toàn quốc
 

Crossref DOI of CTUJoS


BC thường niên 2018


Con số ấn tượng (VN | EN)


Bản tin ĐHCT


TCKH tiếng Việt


TCKH tiếng Anh

 
 
Vui lòng chờ...