Đăng nhập
 
Tìm kiếm nâng cao
 
Tên bài báo
Tác giả
Năm xuất bản
Tóm tắt
Lĩnh vực
Phân loại
Số tạp chí
 

Bản tin định kỳ
Báo cáo thường niên
Tạp chí khoa học ĐHCT
Tạp chí tiếng anh ĐHCT
Tạp chí trong nước
Tạp chí quốc tế
Kỷ yếu HN trong nước
Kỷ yếu HN quốc tế
Book chapter
Bài báo - Tạp chí
Tập 54, Số 3 (2018) Trang: 164-176
Tải về

Thông tin chung:

Ngày nhận bài: 10/08/2017

Ngày nhận bài sửa: 20/10/2017

Ngày duyệt đăng: 26/04/2018

 

Title:

Evaluation of technical and financial efficiency of tiger shrimp culture in improved extensive and shrimp - rice systems in Thoi Binh dictrict - Ca Mau province

Từ khóa:

Chi phí-lợi nhuận,  kỹ thuật, quảng canh cải tiến, tôm – lúa, tôm sú

Keywords:

Cost-benefit, improved extensive, shrimp - rice, technical, tiger shrimp

ABSTRACT

The study was conducted by interviewing 123 farmers of improved extensive shrimp and 141 farmers of rotation shrimp-rice in the four clusters in two areas affected by saline water from East sea and Thailand gult in Thoi Binh district, Ca Mau province. The object of study was to determine technical and financial parameters affecting to the productivity and cost-benefit of these shrimp culture systems to recommend the solutions for improving the benefit of shrimp farmers. The results showed that the improved extensive system had an average stocking density about 9.29±3.78 shrimp/m2/year(time of stocking as 4,02±1,19 times/year ) with the average shrimp yield was 558.40±113.01 kg/ha/year and the net income of VND 93.81±21.02 million/ha/year. The rice – shrimp system, with the average stocking density about 5.39±2.38 shrimp/m2 annually (time of stocking as 3,36±0,96 times/year) stocking density and reached an average yield of 491.90±156.99 kg/ha/year and average of VND 95.41±29.01 million/ha/year net income. In the improved extensive and rice – shrimp systems, shrimp stocking density, number of stocking times, applying hapa to nursing post-larva and the percentage of aquatic weed area affected the shrimp yield and net income of farmers; additionally, in the rice – shrimp system the stocking Macrobrachium rosenbergii in the rainy season improved significantly the shrimp yield and net income of farmers. Improved extensive shrimp system had higher net income and has been developed in the adjacent areas to the coastal areas to replace the rice – shrimp areas, meanwhile the rice – shrimp system has been shifted toward inland areas due to salinity intrusion.

TÓM TẮT

Nghiên cứu được thực hiện qua việc phỏng vấn trực tiếp 123 hộ nuôi tôm sú quảng canh cải tiến (QCCT) và 141 hộ nuôi tôm – lúa (T-L) tại 4 khu vực của hai vùng chịu ảnh hưởng của hai nguồn nước mặn từ biển Đông và Vịnh Thái Lan ở huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau. Mục tiêu của nghiên cứu là đánh giá tác động của các yếu tố kỹ thuật lên năng suất và lợi nhuận các mô hình nuôi, góp phần cung cấp thông tin cho các giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất của các mô hình nuôi này. Kết quả cho thấy mô hình QCCT có mật độ thả tôm cả năm 9,29±3,78 con/m2/năm (4,02±1,19 đợt/năm). Năng suất tôm là 558,40±113,01 kg/ha/năm cho lợi nhuận 93,81±21,02 triệu /ha/năm. Mô hình tôm – lúa, mật độ thả tôm trung bình là 5,39±2,38 con/m2/năm (3,36±0,96 đợt/năm). Năng suất tôm trung bình là 491,90±156,99 kg/ha/năm, lợi nhuận 95,41±29,01 triệu đồng/ha/năm. Trong cả hai mô hình nuôi QCCT và T-L: mật độ thả tôm sú, số lần thả giống, sử dụng ao vèo để ương tôm và tỉ lệ diện tích thực vật ảnh hưởng tới năng suất tôm muôi và lợi nhuận của mô hình; trong khi đó ở mô hình T – L, việc thả thêm tôm càng xanh vào mùa mưa làm tăng năng suất và lợi nhuận. Mô hình nuôi tôm QCCT có lợi nhuận cao và phát triển mạnh ở các khu vực gần biển và thay thế mô hình nuôi T – L, mô hình nuôi T – L có xu hướng dịch chuyển sâu vào nội địa do sự xâm nhập mặn ngày càng sâu.

Trích dẫn: Võ Nam Sơn, Bành Văn Nhẫn, Lý Văn Khánh, Trần Ngọc Hải và Nguyễn Thanh Phương, 2018. Đánh giá hiệu quả kỹ thuật và tài chính của mô hình nuôi tôm sú quảng canh cải tiến và tôm - lúa tại huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau. Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ. 54(3B): 164-176.

Các bài báo khác
Số 38 (2015) Trang: 116-123
Tải về
Tập 55, Số 1 (2019) Trang: 69-79
Tải về
Số Thủy sản 2014 (2014) Trang: 70-78
Tải về
1 (2012) Trang: 1
Tạp chí: IFS 2012
1 (2012) Trang: 1
Tạp chí: IFS 2012
1 (2012) Trang: 1
Tạp chí: IFS 2012
 

Crossref DOI of CTUJoS


BC thường niên 2018


Con số ấn tượng (VN | EN)


Bản tin ĐHCT


TCKH tiếng Việt


TCKH tiếng Anh

 
 
Vui lòng chờ...