Đăng nhập
 
Tìm kiếm nâng cao
 
Tên bài báo
Tác giả
Năm xuất bản
Tóm tắt
Lĩnh vực
Phân loại
Số tạp chí
 

Bản tin định kỳ
Báo cáo thường niên
Tạp chí khoa học ĐHCT
Tạp chí tiếng anh ĐHCT
Tạp chí trong nước
Tạp chí quốc tế
Kỷ yếu HN trong nước
Kỷ yếu HN quốc tế
Book chapter
Bài báo - Tạp chí
Tập 56, Số 1 (2020) Trang: 177-186
Tải về

Thông tin chung:

Ngày nhận bài: 05/09/2019

Ngày nhận bài sửa: 21/12/2019

Ngày duyệt đăng: 28/02/2020

 

Title:

Fluctuations of Bacillus, Lactobacillus and Vibrio density in mud in the My Thanh river, Soc Trang province

Từ khóa:

Bacillus, Lactobacillus, Mỹ Thanh, tổng vi khuẩn, V. harveyi, V. parahaemolyticus, Vibrio sp.

Keywords:

Bacillus, Lactobacillus, Mỹ Thanh, Total bacteria, V. harveyi, V. parahaemolyticus, Vibrio sp.

ABSTRACT

The study was conducted to investigate the variation of density and composition of bacteria in mud in My Thanh river including the upper part (Nhu Gia), middle part (My Thanh 1), and lower part (My Thanh 2). Mud samples were collected once a month from July 2017 to June 2018 at low tide. Bacteria density was determined by plate counting. The results indicated that the total bacterial population was at its peak in Nhu Gia (5,3×104 CFU/g), and at the lowest in My Thanh 2 (5,3×104 CFU/g), and it tended to decrease from January to June. Bacillus and Lactobacillus density was high in Nhu Gia and low in My Thanh 2. Bacillus density was stable throughout the months of the year at all 3 sampling sites, but the density decreased when salinity increased. In My Thanh 2, Bacillus density was proved significantly lower than in Nhu Gia; specifically, in May (8.3 × 103 CFU/g) in My Thanh 2 versus (1,9 × 106 CFU/g) in Nhu Gia. Lactobacillus had the lowest density (3.4 × 102 CFU/g) in June and the highest (2.7 × 105 CFU/mL) in February. Besides, the total Vibrio density tended to increase with the rise of salinity during the year and exceeded 103CFU/g in My Thanh 2. The density of V. harveyi, V. parahaemolyticus in My Thanh 2 and My Thanh 1 was higher than Nhu Gia’s. The higher the salinity, the greater the concentration of Vibrio, V. harvey and V. parahaemolyticus and it may lead to risk for animals.

TÓM TẮT

Đề tài được thực hiện nhằm nghiên cứu biến động mật độ Bacillus, Lactobacillus và Vibrio trong bùn ở tuyến sông Mỹ Thanh: đầu nguồn (Nhu Gia) giữa nguồn (Mỹ Thanh 1) và cuối nguồn (Mỹ Thanh 2). Mẫu được thu mỗi tháng một lần từ tháng 7/2017 đến 6/2018 vào lúc nước ròng. Mật độ vi khuẩn được xác định bằng phương pháp đếm khuẩn lạc trên đĩa thạch. Kết quả cho thấy, mật độ tổng vi khuẩn cao nhất ở Nhu Gia (5,3×104 CFU/g) thấp nhất ở Mỹ Thanh 2 (5,3×104 CFU/g) và có xu hướng giảm từ tháng 1 đến tháng 6. Mật độ Bacillus và Lactobacillus cao nhất ở Nhu Gia, tiếp đến Mỹ Thanh 1 và thấp nhất là ở Mỹ Thanh 2. Bacillus ổn định qua các tháng trong năm ở cả 3 điểm thu mẫu, nhưng mật độ giảm khi độ mặn tăng. Ở Mỹ Thanh 2 luôn thấp hơn và thấp nhất vào tháng 5 (8,3×103 CFU/g) trong khi đó ở Nhu Gia đạt cao nhất (1,9×106 CFU/g). Lactobacillus biến động thấp nhất (3,4×102 CFU/g) vào tháng 6 và cao nhất (2,7×105 CFU/ml) vào tháng 2. Mật độ tổng vi khuẩn Vibrio spp. ở cửa sông Mỹ Thanh 2 luôn cao hơn 2 điểm còn lại trong suốt quá trình thu mẫu và cao nhất (2,6×105 CFU/g) vào tháng 4. Vibrio có khuynh hướng tăng theo độ mặn và vượt quá 103 CFU/g. V. harveyi, V. parahaemolyticus có khuynh hướng biến động tương tự Vibrio.

Trích dẫn: Phạm Thị Tuyết Ngân, Vũ Hùng Hải, Nguyễn Hoàng Nhật Uyên, Nguyễn Thanh Phương và Vũ Ngọc Út, 2020. Biến động mật độ Bacillus, LactobacillusVibrio trong bùn ở tuyến sông Mỹ Thanh, tỉnh Sóc Trăng. Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ. 56(1B): 177-186.

Các bài báo khác
Số 35 (2014) Trang: 111-120
Tải về
Tập 54, Số 6 (2018) Trang: 115-119
Tải về
Số 27 (2013) Trang: 145-153
Tải về
Số 14 (2010) Trang: 166-176
Tải về
Số 15a (2010) Trang: 179-188
Tải về
Số Thủy sản 2014 (2014) Trang: 184-191
Tải về
Số 20b (2011) Trang: 59-68
Tải về
Số 20b (2011) Trang: 69-78
Tải về
Số 47 (2016) Trang: 87-95
Tải về
Số 34 (2014) Trang: 99-107
Tải về
(2015) Trang: 40
Tạp chí: Feed and feeding management for healthier aquaculture and profit -Cantho university-20-23 october 2015
(2015) Trang: 274
Tạp chí: International fisheries symposium Towards sustainability, advanced technology and community enhancement 5th IFS 2015-The Gurney Hotel, Penang, Malaysia-1-4 december 2015
(2015) Trang: 290
Tạp chí: International fisheries symposium Towards sustainability, advanced technology and community enhancement 5th IFS 2015-The Gurney Hotel, Penang, Malaysia-1-4 december 2015
(2015) Trang: 567
Tạp chí: Aquaculture For health people, planet and profit-Jeju Exhibition & Convention Center Jeju, Korea-May 26-30, 2015
(2015) Trang: 68
Tạp chí: Aquaculture For health people, planet and profit-Jeju Exhibition & Convention Center Jeju, Korea-May 26-30, 2015
(2015) Trang: 165
Tạp chí: International fisheries symposium Towards sustainability, advanced technology and community enhancement 5th IFS 2015-The Gurney Hotel, Penang, Malaysia-1-4 december 2015
(2015) Trang: 567
Tạp chí: Aquaculture For health people, planet and profit-Jeju Exhibition & Convention Center Jeju, Korea-May 26-30, 2015
(2014) Trang: 20
Tạp chí: IFS, 4th international symposium, JW Marriot Hotel, Surabaya, Indonesia, October 30-31th, 2014
(2014) Trang: 86
Tạp chí: Aquaculture and environment: a focus in the Mekong Delta, Vietnam. April 3-5, 2014, CanTho University , Cantho city, VietNam
(2014) Trang: 22
Tạp chí: Aquaculture and environment a focus in the Mekong Delta, Vietnam, April 3-5, 2014, CanTho University, Cantho city, Vietnam
1 (2013) Trang: 398-402
Tạp chí: Hội nghị Khoa học công nghệ sinh học Toàn quốc 2013-NXB Khoa học tự nhiên và khoa học công nghệ
1 (2012) Trang: 1
Tạp chí: IFS 2012
1 (2010) Trang: 25
Tạp chí: HN CNSH Thủy sản
1 (2010) Trang: 48
Tạp chí: HN CNSH Thủy sản
 

CTUJoS indexed by Crossref

Vietnamese | English


BC thường niên 2019


Bản tin ĐHCT


TCKH tiếng Việt


TCKH tiếng Anh

 
 
Vui lòng chờ...