Đăng nhập
 
Tìm kiếm nâng cao
 
Tên bài báo
Tác giả
Năm xuất bản
Tóm tắt
Lĩnh vực
Phân loại
Số tạp chí
 

Bản tin định kỳ
Báo cáo thường niên
Tạp chí khoa học ĐHCT
Tạp chí tiếng anh ĐHCT
Tạp chí trong nước
Tạp chí quốc tế
Kỷ yếu HN trong nước
Kỷ yếu HN quốc tế
Book chapter
Bài báo - Tạp chí
Số 37 (2015) Trang: 65-75
Tải về

Thông tin chung:

Ngày nhận: 29/07/2014

Ngày chấp nhận: 27/04/2015

Title:

Studying the efficiency of fertilizer use for high rice production of OM4900 variety on the alluvial soil in Vung Liem District, Vinh Long Province

Từ khóa:

SSNM, đạm, lân, kali, giống lúa OM4900

Keywords:

SSNM, nitrogen, phosphorus, potassium, OM4900 rice variety

ABSTRACT

Experiments were conducted in the randomized complete block design with four treatments and four replications, such as plots of N omission but full in P and K fertilizers, P omission but full in N and K, K omission but full in N and P, and full in N, P and K. After the optimum fertilizer formula was found, the application models were carried out by dividing the farmer’s field in two parts: (1) fertilizer management based on the site specific nutrients management (SSNM) method, while (2) fertilizer management based on the farmer practice (QTND). Results showed that: (a) in Spring-Winter crop: the amounts of NPK nutrients supplied from solid was 65 kg N + 33 kg P2O5+ 115 kg K2O and the proposed formula was 90 kg N + 36 kg P2O5+ 22 kg K2O/ha; and (b) in Early Summer-Autumn: 49 kg N + 26 kg P2O5 + 88 kg K2O and 85 kg N + 40 kg P2O5 + 28 kg K2O/ha, respectively. Fertilizer recommendation based on SSNM has increased in crop yield up to 0.33-0.48t/ha and farmers applied more fertilizers in QTND than those of SSNM plots for both season with 6-9 kg N/ha, 13-18 kg P2O5 and 27-28 kg K2O.

TÓM TẮT

Thí nghiệm được tiến hành trong vụ Đông Xuân (ĐX) 2009-2010 và Hè Thu (HT) 2010, sau đó ứng dụng mô hình trong vụ ĐX 2010-2011 và HT 2011. Thí nghiệm được bố trí theo thể thức khối hoàn toàn ngẫu nhiên với 4 nghiệm thức (ô khuyết N bón đầy đủ P, K; ô khuyết P bón đầy đủ N, K; ô khuyết K bón đầy đủ N, P; ô bón đầy đủ N, P, K) và 4 lần lặp lại. Sau khi tìm được công thức phân tiến hành ứng dụng cho mô hình bằng cách chia đôi ruộng nông dân, bón phân theo địa điểm chuyên biệt (SSNM) và QTND. Kết quả thí nghiệm cho biết được lượng dinh dưỡng N, P, K nội tại do đất cung cấp cho một hecta vụ ĐX  là 65 kg N + 33 kg P2O5 + 115 kg K2O và công thức phân bón N, P, K đề xuất 90 kg N + 36 kg P2O5 + 22 kg K2O/ha; vụ HT là 49 kg N + 26 kg P2O5 + 88 kg K2O và công thức phân bón N, P, K đề xuất 85 kg N + 40 kg P2O5 + 28 kg K2O/ha. Năng suất lúa ở mô hình bón phân theo SSNM cao hơn cách bón theo QTND là 0,33-0,48 tấn/ha. Trong vụ ĐX 2010-2011 và HT 2011, QTND đã bón lượng phân bón cao hơn so với SSNM, lượng N từ 6 - 9 kg/ha; lượng P2O5 từ 13-18 kg/ha; lượng K2O từ 27-28 kg/ha.

Các bài báo khác
Số 17a (2011) Trang: 181-191
Tải về
Số 39 (2015) Trang: 36-43
Tải về
Số 36 (2015) Trang: 43-48
Tải về
Số 38 (2015) Trang: 76-81
Tải về
Số 43 (2016) Trang: 8-17
Tải về
1 (2012) Trang: 1
Tạp chí: Mol Boil Rep
 


Vietnamese | English






 
 
Vui lòng chờ...