Đăng nhập
 
Tìm kiếm nâng cao
 
Tên bài báo
Tác giả
Năm xuất bản
Tóm tắt
Lĩnh vực
Phân loại
Số tạp chí
 

Bản tin định kỳ
Báo cáo thường niên
Tạp chí khoa học ĐHCT
Tạp chí tiếng anh ĐHCT
Tạp chí trong nước
Tạp chí quốc tế
Kỷ yếu HN trong nước
Kỷ yếu HN quốc tế
Book chapter
Bài báo - Tạp chí
Tập 54, Số 7 (2018) Trang: 86-93
Tải về

Thông tin chung:

Ngày nhận bài: 04/03/2018

Ngày nhận bài sửa: 29/05/2018

Ngày duyệt đăng: 29/10/2018

 

Title:

Genetic diversity of kissing gourami (Helostoma temminckii) in the Mekong Delta

Từ khóa:

Cá hường, đa dạng di truyền, gene mã vạch, Helostoma temminckii, ISSR

Keywords:

DNA barcoding, genetic diversity, Helostoma temminckii, ISSR, kissing gourami

ABSTRACT

Levels of genetic diversity were quantified for kissing gourami collected from several locations in the Mekong Delta using inter-simple sequence repeats (ISSR) markers. Fish were sampled from natural water bodies in the Lang Sen Wetland Reserve (Long An) and from cultured ponds in three provinces including Can Tho, Hau Giang, and Tra Vinh. First, random samples (one or two from each population) were analyzed DNA barcoding (gene COI) and compared their sequences to Genbank database to confirm species identification. Then, genetic diversity levels of four populations were quantified based on six ISSR primers (20-21 samples per population). Results of the DNA barcoding analysis indicated a high level of identity (99.2%) between COI sequences of kissing gourami in this study with sequences of the same species (Helostoma temminckii) reported to Genbank. Amplifications of ISSR primers on 82 individuals generated 86 fragments with the size ranges from 400 bp to 3,000 bp, polymorphic ratios 55.42-90.36%, expected heterozygosity 0.180-0.245, and Shannon index 0.269-0.386. In general, genetic diversity was relatively high in all kissing gourami populations. In which, parameters of genetic diversity were found highest in Hau Giang population and lowest in Lang Sen population. Therefore, the Lang Sen wild population needs to be conserved and applied appropriate supplementary programs.

TÓM TẮT

Mức độ đa dạng di truyền của các đàn cá hường ở một số tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long được đánh giá dựa vào chỉ thị inter-simple sequence repeats (ISSR). Cá được thu từ thủy vực tự nhiên ở khu bảo tồn Láng Sen (Long An) và từ các ao nuôi thuộc ba tỉnh: Cần Thơ, Hậu Giang và Trà Vinh. Trước hết, mẫu cá nghiên cứu (một hoặc hai mẫu được lấy ngẫu nhiên từ mỗi đàn) được kiểm tra định danh loài bằng phương pháp phân tích trình tự gene DNA mã vạch (gene COI) và so sánh với ngân hàng gene (Genbank). Sau đó, mức độ đa dạng di truyền của bốn đàn cá được phân tích (20-21 mẫu/đàn) với sáu chỉ thị ISSR. Kết quả phân tích trình tự gene COI cho thấy cá hường trong nghiên cứu có mức độ tương đồng cao 99,2% so với các mẫu cùng loài (Helostoma temminckii) được công bố ở Genbank. Kết quả khuếch đại ISSR trên tổng số 82 cá thể đã tạo ra 86 vạch có kích thước dao động từ 400 bp đến 3.000 bp, tỉ lệ gene đa hình dao động 55,42-90,36%, tỉ lệ dị hợp mong đợi 0,180-0,245 và chỉ số Shannon 0,269-0,386. Nhìn chung, cá hường có mức độ đa dạng di truyền tương đối cao. Trong đó, các thông số đa dạng di truyền cao nhất ở đàn cá Hậu Giang và thấp nhất ở đàn cá tự nhiên Láng Sen. Do đó, đàn cá Láng Sen cần được bảo tồn và áp dụng chương trình bổ sung quần đàn hợp lý.

Trích dẫn: Dương Thúy Yên, Nguyễn Phương Thảo, Tiêu Văn Út và Trần Đắc Định, 2018. Đa dạng di truyền của cá hường (Helostoma temminckii) ở Đồng bằng sông Cửu Long. Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ. 54(7B): 86-93.

Các bài báo khác
Số 38 (2015) Trang: 19-26
Tác giả: Dương Thúy Yên
Tải về
Số 40 (2015) Trang: 23-30
Tải về
Số 30 (2014) Trang: 29-36
Tác giả: Dương Thúy Yên
Tải về
Số 51 (2017) Trang: 64-71
Tải về
Vol. 11, No. 1 (2019) Trang: 70-77
Tải về
Số 37 (2015) Trang: 72-81
Tải về
Số 34 (2014) Trang: 77-83
Tải về
Vol. 11, No. 2 (2019) Trang: 81-88
Tải về
Số 29 (2013) Trang: 86-95
Tải về
Số 50 (2017) Trang: 91-96
Tải về
Số Thủy sản 2014 (2014) Trang: 92-100
Tải về
(2014) Trang: 1
Tạp chí: The international conference on aquaculture and environment: A focus in the Mekong Delta, Vietnam
 

Crossref DOI of CTUJoS


BC thường niên 2018


Con số ấn tượng (VN | EN)


Bản tin ĐHCT


TCKH tiếng Việt


TCKH tiếng Anh

 
 
Vui lòng chờ...