Đăng nhập
 
Tìm kiếm nâng cao
 
Tên bài báo
Tác giả
Năm xuất bản
Tóm tắt
Lĩnh vực
Phân loại
Số tạp chí
 

Bản tin định kỳ
Báo cáo thường niên
Tạp chí khoa học ĐHCT
Tạp chí tiếng anh ĐHCT
Tạp chí trong nước
Tạp chí quốc tế
Kỷ yếu HN trong nước
Kỷ yếu HN quốc tế
Book chapter
Bài báo - Tạp chí
Số Môi trường 2015 (2015) Trang: 94-101
Tải về

Thông tin chung:

Ngày nhận: 08/08/2015

Ngày chấp nhận: 17/09/2015

 

Title:

Treatment efficiency of fish processing wastewater by submerged biological aerated filter

Từ khóa:

Bể lọc sinh học hiếu khí ngập nước, nước thải chế biến cá da trơn

Keywords:

Submerged aerated biological filter (SBAF), catfish processing wastewater

ABSTRACT

This study implemented two lab-scale submerged biological aerated filters (SBAF) which were operated in co-current and counter-current of air and wastewater modes. The results showed that the SBAF is suitable to use for treating catfish processing wastewater, and the counter-current SBAF having higher pollutants removal efficiency than that of the co-current one. At the hydraulic retention time of 8 hours, organic loading rate of 0.0066 kgBOD/m2*day, counter-current SBAF owning the COD, BOD5, TKN and TP removal efficiency of 97.12%, 98.58%, 95.65%, and 78.43%, respectively. The concentrations of these pollutants in the effluent reach the Vietnamese limit standard for discharge wastewater into stream according to the QCVN 11:2008/BTNMT and QCVN 40:2011/BTNMT (column A).

TÓM TẮT

Nghiên cứu này được thực hiện trên hai mô hình bể lọc sinh học hiếu khí giá thể ngập nước vận hành theo hai nguyên tắc khí - nước cùng chiều và khí - nước ngược chiều. Các kết quả nghiên cứu cho thấy bể lọc sinh học hiếu khí giá thể ngập nước thích hợp để xử lý nước thải chế biến cá da trơn, trong đó loại khí - nước ngược chiều cho hiệu quả xử lý cao hơn loại khí nước cùng chiều. Ở thời gian lưu 8 giờ, tải nạp chất hữu cơ 0,0066 kg BOD/m2*ngày, bể lọc sinh học có dòng khí - nước ngược chiều cho hiệu suất loại bỏ COD, BOD5, TKN, và TP lần lượt là 97,12%, 98,58%, 95,65%, 78,43%. Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải đầu ra đạt qui chuẩn xả thải của QCVN 11:2018/BTNMT và QCVN 40:2011/BTNMT (cột A).

 

Các bài báo khác
Số 49 (2017) Trang: 1-10
Tải về
Số 40 (2015) Trang: 101-109
Tải về
Số 34 (2014) Trang: 108-118
Tải về
Số 47 (2016) Trang: 12-21
Tải về
Tập 55, Số 1 (2019) Trang: 14-22
Tải về
Số Môi trường 2017 (2017) Trang: 162-172
Tải về
Số Môi trường 2017 (2017) Trang: 173-180
Tải về
Số 29 (2013) Trang: 23-30
Tải về
Số 25 (2013) Trang: 36-43
Tải về
Số 20a (2011) Trang: 39-50
Tải về
Số 35 (2014) Trang: 46-53
Tải về
Số 40 (2015) Trang: 62-68
Tải về
Số 50 (2017) Trang: 66-76
Tải về
Số 02 (2004) Trang: 82-90
Tác giả: Lê Hoàng Việt
Tải về
Số 39 (2015) Trang: 83-89
Tải về
Số 02 (2004) Trang: 91-95
Tải về
Nguyễn Võ Châu Ngân (2018) Trang: 17 - 23
Tạp chí: Lục bình - Tiềm năng sử dụng cho sản xuất khí sinh học
3(34) (2017) Trang: 45 - 54
Tạp chí: Tạp chí khoa học Đại học Thủ Dầu Một
2(6) (2017) Trang: 59 - 65
Tạp chí: International Journal of Advanced Scientific Research and Management
 

Crossref DOI of CTUJoS


BC thường niên 2018


Con số ấn tượng (VN | EN)


Bản tin ĐHCT


TCKH tiếng Việt


TCKH tiếng Anh

 
 
Vui lòng chờ...