Đăng nhập
 
Tìm kiếm nâng cao
 
Tên bài báo
Tác giả
Năm xuất bản
Tóm tắt
Lĩnh vực
Phân loại
Số tạp chí
 

Bản tin định kỳ
Báo cáo thường niên
Tạp chí khoa học ĐHCT
Tạp chí tiếng anh ĐHCT
Tạp chí trong nước
Tạp chí quốc tế
Kỷ yếu HN trong nước
Kỷ yếu HN quốc tế
Book chapter
Bài báo - Tạp chí
Tập 56, Số 2 (2020) Trang: 1-10
Tải về

Thông tin chung:

Ngày nhận bài: 04/09/2019
Ngày nhận bài sửa: 14/11/2019

Ngày duyệt đăng: 29/04/2020

 

Title:

Study on aquatic products processing wastewater treatment efficiency by the 5-stage Bardenpho tank combined with USBF tank

Từ khóa:

Bể Bardenpho 5 giai đoạn, nước thải chế biến thủy sản, thời gian lưu nước, xử lý nước thải

Keywords:

5-stage Bardenpho tank, aquatic products processing wastewater, hydraulic retention time, wastewater treatment

 

ABSTRACT

The study is aimed to put the 5-stage Bardenpho tank in practice on treating aquatic products processing wastewater through survey its operation parameters. The tests was carried out at the lab-scale of 5-stage Bardenpho model connected to the USBF tank. The study results showed that when operating Bardenpho tank with loading rate of 1.54 kg BOD/m3, the total hydraulic retention time of 8 hours, inlet wastewater has COD, BOD5, TN and TP concentration of 933.25 ± 20.67; 515.67 ± 25.49; 122.49 ± 7.06; and 18.33 ± 1.25 mg/L; the pollutant values of treated wastewater reduced to 27.53 ± 4.47; 12.58 ± 1.05; 21.53 ± 1.11; and 7.30 ± 0.08 mg/L respectively. All monitoring parameters met standard of QCVN 11-MT:2015/BTNMT (column A). With the total hydraulic retention time of 7 hours, the loading rate of 1.83 kg BOD/m3.day-1, inlet wastewater has COD, BOD5, TN and TP concentration of 998.68 ± 27.49; 523.67 ± 32.05; 124.13 ± 8.29; and 17.50 ± 1.47 mg/L; the outlet wastewater has reduced pollutants concentration to 50.74 ± 6.73; 26.21 ± 1.14; 26.14 ± 1.31; and 8.12 ± 0.30 mg/L respectively. All monitored parameters met the standard of QCVN 11-MT:2015/BTNMT (column A). The results showed that the 5-stage Bardenpho tank could be used to treat aquatic products processing wastewater reaching the national discharge standard.

TÓM TẮT

Nghiên cứu khảo sát bể Bardenpho 5 giai đoạn xử lý nước thải chế biến thủy sản thông qua các thông số thiết kế và vận hành bể. Mô hình bể Bardenpho 5 giai đoạn hợp khối với bể USBF được thử nghiệm ở quy mô phòng thí nghiệm. Kết quả vận hành bể Bardenpho với tải nạp 1,54 kg BOD/m3, tổng thời gian lưu nước 8 giờ, nước thải đầu vào có nồng độ COD, BOD5, TKN, TP lần lượt là 933,25 ± 20,67; 515,67 ± 25,49; 122,49 ± 7,06; 18,33 ±1,25 mg/L; sau xử lý nồng độ các các chất ô nhiễm giảm xuống còn 27,53 ± 4,47; 12,58 ± 1,05; 21,53 ± 1,11; 7,30 ± 0,08 mg/L, tất cả các thông số theo dõi đạt QCVN 11-MT:2015/BTNMT (cột A). Khi vận hành với tải nạp 1,83 kg BOD/m3.ngày-1, thời gian lưu nước 7 giờ, nồng độ COD, BOD5, TN, TP của nước thải đầu vào lần lượt là 998,68 ± 27,49; 523,67 ± 32,05; 124,13 ± 8,29; 17,50 ± 1,47 mg/L, nồng độ các chất ô nhiễm giảm còn 50,74 ± 6,73; 26,21 ± 1,14; 26,14 ± 1,31; 8,12 ± 0,30 mg/L đạt cột A của QCVN 11-MT:2015/BTNMT; trong đó nồng độ TN và TP đã tiến sát giới hạn cho phép xả thải theo QCVN 11-MT:2015/BTNMT (cột A). Như vậy, bể Bardenpho 5 giai đoạn có thể xử lý nước thải chế biến thủy sản đạt tiêu chuẩn xả thải khi vận hành ở các điều kiện nêu trên.

Trích dẫn: Lê Hoàng Việt, Nguyễn Văn Thiệu, Nguyễn Chí Linh và Nguyễn Võ Châu Ngân, 2020. Đánh giá hiệu quả xử lý nước thải thủy sản bằng mô hình Bardenpho 5 giai đoạn kết hợp bể USBF. Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ. 56(2A): 1-10.

Các bài báo khác
Số 49 (2017) Trang: 1-10
Tải về
Số 40 (2015) Trang: 101-109
Tải về
Số 34 (2014) Trang: 108-118
Tải về
Số 47 (2016) Trang: 12-21
Tải về
Tập 55, Số 1 (2019) Trang: 14-22
Tải về
Số Môi trường 2017 (2017) Trang: 162-172
Tải về
Số Môi trường 2017 (2017) Trang: 173-180
Tải về
Tập 55, Số 6 (2019) Trang: 18-28
Tải về
Số 29 (2013) Trang: 23-30
Tải về
Số 25 (2013) Trang: 36-43
Tải về
Số 20a (2011) Trang: 39-50
Tải về
Số 35 (2014) Trang: 46-53
Tải về
Tập 56, Số 1 (2020) Trang: 49-57
Tải về
Số 40 (2015) Trang: 62-68
Tải về
Số 50 (2017) Trang: 66-76
Tải về
Số 02 (2004) Trang: 82-90
Tác giả: Lê Hoàng Việt
Tải về
Số 39 (2015) Trang: 83-89
Tải về
Số 02 (2004) Trang: 91-95
Tải về
Số Môi trường 2015 (2015) Trang: 94-101
Tải về
Nguyễn Võ Châu Ngân (2018) Trang: 17 - 23
Tạp chí: Lục bình - Tiềm năng sử dụng cho sản xuất khí sinh học
3(34) (2017) Trang: 45 - 54
Tạp chí: Tạp chí khoa học Đại học Thủ Dầu Một
2(6) (2017) Trang: 59 - 65
Tạp chí: International Journal of Advanced Scientific Research and Management
 


Vietnamese | English






 
 
Vui lòng chờ...