Đăng nhập
 
Tìm kiếm nâng cao
 
Tên bài báo
Tác giả
Năm xuất bản
Tóm tắt
Lĩnh vực
Phân loại
Số tạp chí
 

Bản tin định kỳ
Báo cáo thường niên
Tạp chí khoa học ĐHCT
Tạp chí tiếng anh ĐHCT
Tạp chí trong nước
Tạp chí quốc tế
Kỷ yếu HN trong nước
Kỷ yếu HN quốc tế
Book chapter
Bài báo - Tạp chí
Số 35 (2014) Trang: 46-53
Tải về

Thông tin chung:

Ngày nhận: 03/09/2014

Ngày chấp nhận: 29/12/2014

Title:

Evaluation of slaughter-house wastewater treatment efficiency of rotating biological contactor and package cage rotating biological contactor

Từ khóa:

Đĩa quay sinh học, lồng quay sinh học, nước thải giết mổ gia súc

Keywords:

Rotating biological contactor, package cage biological contactor, slaughter-house wastewater

ABSTRACT

The study on “Evaluation of the slaughter-house wastewater treatment efficiency of rotating biological contactor and package cage rotating biological contactor” was done to evaluate the slaughter wastewater treatment efficiency of rotating biological contactor having PVC flexible-conduit medium, and packed cage rotating biological contactor with wool-thread medium. The testing results showed the treatment efficient of package cage rotating biological contactor was better than that of rotating biological contactor at the hydraulic retention time of 6 hours and all of testing parameters of the effluent reach QCVN 40:2011/BTNMT (column B). The two-stage biological treatment of slaughter wastewater with package cage rotating biological contactor as the first stage and rotating biological contactor as the second stage gave the effluent having testing parameters to meet QCVN 40:2011/BTNMT (column A).

TÓM TẮT

Nghiên cứu “Đánh giá hiệu quả xử lý nước thải giết mổ gia súc tập trung của đĩa quay sinh học và lồng quay sinh học” được thực hiện nhằm so sánh hiệu quả xử lý của đĩa quay sinh học có giá thể ống nhựa dạng khối đĩa và lồng quay sinh học có giá thể bông tắm. Kết quả thí nghiệm cho thấy hiệu quả xử lý của lồng quay sinh học cao hơn đĩa quay sinh học ở thời gian lưu 6 giờ và tất cả các chỉ tiêu theo dõi trong nước thải sau xử lý đạt QCVN 40:2011/BTNMT cột B. Khi xử lý sinh học nước thải giết mổ hai giai đoạn với giai đoạn I là lồng quay sinh học và giai đoạn II là đĩa quay sinh học cho nước thải sau xử lý có nồng độ các chỉ tiêu theo dõi đạt QCVN 40:2011/BTNMT cột A.

Các bài báo khác
Số 49 (2017) Trang: 1-10
Tải về
Số 40 (2015) Trang: 101-109
Tải về
Số 34 (2014) Trang: 108-118
Tải về
Số 47 (2016) Trang: 12-21
Tải về
Tập 55, Số 1 (2019) Trang: 14-22
Tải về
Số Môi trường 2017 (2017) Trang: 162-172
Tải về
Số Môi trường 2017 (2017) Trang: 173-180
Tải về
Số 29 (2013) Trang: 23-30
Tải về
Số 25 (2013) Trang: 36-43
Tải về
Số 20a (2011) Trang: 39-50
Tải về
Số 40 (2015) Trang: 62-68
Tải về
Số 50 (2017) Trang: 66-76
Tải về
Số 02 (2004) Trang: 82-90
Tác giả: Lê Hoàng Việt
Tải về
Số 39 (2015) Trang: 83-89
Tải về
Số 02 (2004) Trang: 91-95
Tải về
Số Môi trường 2015 (2015) Trang: 94-101
Tải về
Nguyễn Võ Châu Ngân (2018) Trang: 17 - 23
Tạp chí: Lục bình - Tiềm năng sử dụng cho sản xuất khí sinh học
3(34) (2017) Trang: 45 - 54
Tạp chí: Tạp chí khoa học Đại học Thủ Dầu Một
2(6) (2017) Trang: 59 - 65
Tạp chí: International Journal of Advanced Scientific Research and Management
 

Crossref DOI of CTUJoS


BC thường niên 2018


Con số ấn tượng (VN | EN)


Bản tin ĐHCT


TCKH tiếng Việt


TCKH tiếng Anh

 
 
Vui lòng chờ...