Đăng nhập
 
Tìm kiếm nâng cao
 
Tên bài báo
Tác giả
Năm xuất bản
Tóm tắt
Lĩnh vực
Phân loại
Số tạp chí
 

Bản tin định kỳ
Báo cáo thường niên
Tạp chí khoa học ĐHCT
Tạp chí tiếng anh ĐHCT
Tạp chí trong nước
Tạp chí quốc tế
Kỷ yếu HN trong nước
Kỷ yếu HN quốc tế
Book chapter
Bài báo - Tạp chí
Số 14 (2010) Trang: 177-185
Tải về

ABSTRACT

This study aims to evaluate the effects of different salinities on the growth and survival rates of Spotted scat fish (Scatophagus argus) in oder to contribute to aquaculture development in coastal area of theMekongDelta. The experiment was conducted with 7 treatments of different salinities of 0, 5, 10, 15, 20, 25 and 30? applying recirculating system. Hatchery produced fish fingerlings of 1.73 g (two-month old) were stocked at a density of 30 fish per 200-L plastic tank. The fish were fed daily with pellet feed of 35% protein. Rearing water were continuously aerated. Afer 3 months of culture, the fish from salinity of 5? grew fastest with final body weight of 11.63 g, daily weight gain of 0.14 g/day and specific growth rate of 1.48%/ day, which were significantly different from those in the other treatments (p<0.05). The fish exposed to 0? had the poorest growth. The highest survival rates (96.4%) were obtained from the treatments of 0 and 5?, the poorest survival rate (70,3%) was observed in the treatment of 30?. This study indicated that spotted scat is very euryhaline and the optimum salinity for fish growth and suvival rate is at 5?.

Keywords: Spotted scat fish, Scatophagus argus, sanility effect

Title: Effects of salinities on the growth and survival rates of Spotted scat fish (Scatophagus argus) fingerlings of 2 to 5 month-old stage

TóM TắT

Nghiên cứu này nhằm đánh giá ảnh hưởng của các độ mặn khác nhau lên sự phát triển và tỷ lệ sống của cá nâu (Scatophagus argus) làm cơ sở phát triển nghề nuôi cá ở vùng ven biển Đồng bằng sông Cửu Long. Thí nghiệm được tiến hành ở 7 nghiệm thức độ mặn khác nhau là 0, 5, 10, 15, 20, 25 và 30? trong hệ thống lọc tuần hoàn. Cá giống thí nghiệm là cá được sinh sản nhân tạo có khối lượng trung bình 1,73 g/con, chiều dài 37,0 mm/con, chiều cao 20,5 mm/con (cá 2 tháng tuổi) được ương nuôi với mật độ 30 con/ bể 200 lít. Cá được cho ăn thức ăn công nghiệp có hàm lượng đạm 35%. Bể nuôi được sục khí liên tục. Kết quả cho thấy, sau 3 tháng nuôi, cá nâu nuôi ở độ mặn 5? tăng trưởng tốt nhất với khối lượng trung bình 11,63 g/con, tốc độ tăng trưởng tuyệt đối 0,14 g/ngày và tốc độ tăng trưởng đặc biệt 1,48 %/ngày, khác biệt có ý nghĩa thống kê (p<0,05) so với các nghiệm thức khác. Cá tăng trưởng chậm ở nghiệm thức độ mặn 0? và 10?. Tỉ lệ sống trung bình cao nhất là ở nghiệm thức độ mặn 0? và 5? (96,4%) và thấp nhất là ở 30? (70,3%). Kết quả nghiên cứu cho thấy cá nâu rất rộng muối, và độ mặn tốt nhất cho tăng trưởng và tỷ lệ sống là 5?.

Từ khóa: Cá nâu, Scatophagus argus, ảnh hưởng của độ mặn

Các bài báo khác
Vol. 54, No. 8 (2018) Trang: 105-113
Tải về
Số 39 (2015) Trang: 108-117
Tải về
Số 04 (2005) Trang: 109-118
Tải về
Số 25 (2013) Trang: 125-131
Tải về
Số 26 (2013) Trang: 143-148
Tải về
Số Thủy sản 2014 (2014) Trang: 145-157
Tải về
Số 14 (2010) Trang: 186-194
Tải về
Số 38 (2015) Trang: 61-65
Tải về
Tập 54, Số CĐ Thủy sản (2018) Trang: 72-77
Tác giả: Lý Văn Khánh
Tải về
Số 16a (2010) Trang: 81-89
Tải về
Số 37 (2015) Trang: 97-104
Tải về
9 (2017) Trang: 100-107
Tác giả: Lý Văn Khánh
Tạp chí: Tạp chí nghề cá Sông Cửu Long, ISSN 1859-1159
3 (2017) Trang: 105-108
Tác giả: Lý Văn Khánh
Tạp chí: Tạp chí Khoa học Công nghệ Nông nghiệp Việt Nam, ISSN: 1859-1558
(2016) Trang: 316-324
Tạp chí: Ký yếu hội nghị Khoa học trẻ thủy sản toàn quốc lần thứ VII, Viện nghiên cứu Nuôi trồng thủy sản II, 9/2016. TP HCM
(2016) Trang: 262-273
Tạp chí: Ký yếu hội nghị Khoa học trẻ thủy sản toàn quốc lần thứ VII, Viện nghiên cứu Nuôi trồng thủy sản II, 9/2016. TP HCM
Nguyen Thanh Phuong (2015) Trang: 48
Tạp chí: Feed and feeding management for healthier aquaculture and profit
1 (2013) Trang: 1
Tác giả: Lý Văn Khánh
Tạp chí: Nghiên cứu đặc điểm sinh học sinh sản và thử nghiệm sản xuất giống cá nâu
 

Crossref DOI of CTUJoS


BC thường niên 2018


Con số ấn tượng (VN | EN)


Bản tin ĐHCT


TCKH tiếng Việt


TCKH tiếng Anh

 
 
Vui lòng chờ...