Đăng nhập
 
Tìm kiếm nâng cao
 
Tên bài báo
Tác giả
Năm xuất bản
Tóm tắt
Lĩnh vực
Phân loại
Số tạp chí
 

Bản tin định kỳ
Báo cáo thường niên
Tạp chí khoa học ĐHCT
Tạp chí tiếng anh ĐHCT
Tạp chí trong nước
Tạp chí quốc tế
Kỷ yếu HN trong nước
Kỷ yếu HN quốc tế
Book chapter
Bài báo - Tạp chí
Số 37 (2015) Trang: 120-129
Tải về

Thông tin chung:

Ngày nhận: 08/09/2014

Ngày chấp nhận: 27/04/2015

Title:

Determination on ability of using bread yeast and optimal harvesting ratio in mass culture of Schmackeria dubia

Từ khóa:

Copepoda, Smackeria dubia, men bánh mì,  thu sinh khối

Keywords:

Copepod, Schmackeria dubia, yeast, biomass harvesting

ABSTRACT

The study was conducted with two experiments to determine the ability of using bread yeast and optimal harvesting rate in mass culture of copepod Schmackeria dubia. Experiment 1 was randomly designed with 5 treatments with 6 replicates each including (i) 100 % algae (Chaetoceros calcitrans), (ii) 100 % yeast, (iii) 25 % algae and 75 % yeast, (iv) 50 % algae and 50 % yeats; (v) 75 % algae and 25 % yeats. Experiment 2 was set up with 4 treatments of different harvesting rates of biomass including 0, 15, 20 and 30%. Copepods were fed with 100% algae (from Exp. 1).  The biomass was harvested every three days when copepod density reached 5,000 to 6,000 ind/L. The experiments were designed in 1L beaker system with copepod density of 1 ind/mL at salinity of 20 ppt and fed with Chaetoceros calcitrans. The results showed that after 30 days of culture, highest density of copepods (9,200 ± 938 ind/mL) was obtained at the day 6th in treatment fed with 100% algae in Exp. 1. The combination ratio of 75% algae and 25% yeast resulted in best result (higher density compared to other combination ratio). Periodic harvest of 30% of biomass resulted in highest recruitment and density, up to 11.510±817 inds/mL.

TÓM TẮT

Nghiên cứu gồm 2 thí nghiệm nhằm xác định khả năng thay thế tảo bằng men bánh mì và tỉ lệ thu hoạch tối ưu trong nuôi sinh khối copepod S. dubia. Thí nghiệm 1 gồm 5 nghiệm thức được bố trí hoàn toàn ngẫu nhiên với 6 lần lặp lại bao gồm (i) 100% tảo, (ii) 100% men bánh mì, (iii) 25% tảo và 75% men, (iv) 50% tảo và 50% men và (v) 75% tảo và 25% men.  Thí nghiệm 2 được bố trí với 4 tỉ lệ thu hoạch khác nhau bao gồm 0, 15, 20, 30%. Sinh khối copepoda được thu hoạch khi mật độ quần thể đạt 5.000-6.000 cá thể/L với chu kỳ 3 ngày/lần. Các thí nghiệm được bố trí trong hệ thống cốc thủy tinh 1L ở độ mặn 20‰, mật độ copepoda là 1 cá thể/mL và cho ăn bằng tảo Chaetoceros calcitrans.  Kết quả sau 30 ngày nuôi, ở thí nghiệm 1, mật độ copepoda cao nhất (9.200±938 cá thể/L) ở nghiệm thức cho ăn 100% tảo vào ngày thứ 6. Tỉ lệ kết hợp 75% tảo và 25% men bánh mì cho kết quả tốt nhất (mật độ copepoda cao hơn). Tỉ lệ thu hoạch 30%/lần cho khả năng hồi phục của quần thể copepoda nhanh nhất và cho số lượng cao nhất, lên đến 11.510±817 cá thể/L.

Các bài báo khác
Số 26 (2013) Trang: 237-245
Tải về
Số Thủy sản 2014 (2014) Trang: 292-299
Tải về
Số 03 (2016) Trang: 71-78
Tải về
56 (2020) Trang: https://doi.org/10.1051/limn/2020012
Tạp chí: Annales Limnologie - Interntaional Limmnology
Nguyễn Võ Châu Ngân, Nguyễn Huxu Chiếm, lê Hoàng Việt, Trần Sỹ Nam, Vũ Ngọc Út, Kjeld Ingvorsen (2018) Trang:
Tạp chí: Lục bình tiềm năng sử dụng cho sản xuất khí sinh học
Special issue (2015) Trang: 167-174
Tạp chí: Khoa học- Công nghệ thủy sản
(2015) Trang: 72-73
Tạp chí: International Symposium of SATREPS-programs on Sustainable Aquatic Bioresources, Tokyo University of Marine Science and Technology, Tokyo, 19-20 December, 2015
4 (2014) Trang: 78
Tạp chí: IFS 2014 4th International Fisheries Symposium
02 (2014) Trang: 329-336
Tạp chí: Tuyển tập Hội nghị Khoa học toàn quốc về sinh học biển và phát triển bền vững lần thứ hai
4 (2014) Trang: 571-580
Tạp chí: Journal of Agricultural Science and Technology B
1 (2012) Trang: 32
Tác giả: Vũ Ngọc Út
Tạp chí: ARD
1 (2012) Trang: 1
Tạp chí: IFS 2012
1 (2012) Trang: 1
Tạp chí: Proceeding of the International conference on "Bien Dong 2012"
1 (2012) Trang: 1
Tạp chí: IFS 2012
1 (2012) Trang: 1
Tác giả: Vũ Ngọc Út
Tạp chí: IFS 2012
 


Vietnamese | English






 
 
Vui lòng chờ...