Đăng nhập
 
Tìm kiếm nâng cao
 
Tên bài báo
Tác giả
Năm xuất bản
Tóm tắt
Lĩnh vực
Phân loại
Số tạp chí
 

Bản tin định kỳ
Báo cáo thường niên
Tạp chí khoa học ĐHCT
Tạp chí tiếng anh ĐHCT
Tạp chí trong nước
Tạp chí quốc tế
Kỷ yếu HN trong nước
Kỷ yếu HN quốc tế
Book chapter
Bài báo - Tạp chí
Số 41 (2015) Trang: 121-133
Tải về

Thông tin chung:

Ngày nhận: 23/04/2015

Ngày chấp nhận: 21/12/2015

Title:

Evaluation of impacts and solutions to deal with the climate change in the rice - shrimp system in theMekongDelta

Từ khóa:

Tôm - lúa, năng suất, lợi nhuận, biến đổi khí hậu, giải pháp

Keywords:

Rice – shrimp, yield, cost-benefit, climate change, solution

ABSTRACT

The study aims to assess awareness, influence and solution of the farmer in the rice - shrimp model due to the impact of climate change by interviews 99 farmers in Soc Trang (My Xuyen: 32), Bac Lieu (Phuoc Long: 34) and Ca Mau (Tran Van Thoi: 33) provinces. The information was collected such as of production efficiencies, the solutions of adopted in the past and the future due to the climate change such as the change of rainy season, rainfall, temperature, salinity and water levels of tide. The results show that the rice – shrimp system had an average of 0.4 ton/ha/crop shrimp yield resulted in 24.2 million VND/ha/crop net income with the ratio of net-loss as 9.1%; and an average of 5.2 ton/ha/crop rice yield resulted in 16.5 million VND/ha/crop net income with the ratio of net-loss as 8.1%. Almost farmers (90%) had awareness of climate change and impact of that in the past and future. The farmers selected solution of scientific techniques applying (70.1 – 95.5%) more than the others (p<0.05) to deal with the changes of rainy season, rainfall, low and high temperature, low and high salinity and low tide. The solution of the change of rainy season, applying solution of scientific techniques had an average net income of shrimp 24.6 – 27.9 million VND/ha/crop and rice net income 17.3 – 18.0 Million VND/ha/crop higher than the shifting of cropping calendar had an average net income of shrimp 12.2 – 22.7 million VND/ha/crop and rice net income 13.9 – 17.3 Million VND/ha/crop (p<0.05). The solution of the low salinity issue, the shifting of cropping calendar had an average of shrimp 0.5 ton/ha/crop, 52.5 million VND/ha/crop net income higher than the others (p<0.05).

TÓM TẮT

Nghiên cứu nhằm đánh giá nhận thức, ảnh hưởng và giải pháp của người nuôi tôm trong mô hình tôm - lúa luân canh do tác động của biến đổi khí hậu thông qua việc phỏng vấn trực tiếp 99 hộ nuôi tôm sú – lúa tại các vùng trọng điểm nuôi tôm lúa ở tỉnh Sóc Trăng (huyện Mỹ Xuyên; 32 hộ), Bạc Liêu (huyện Phước Long; 34 hộ) và Cà Mau (huyện Trần Văn Thời; 33 hộ). Các thông tin được thu thập là hiệu quả sản xuất, các giải pháp ứng phó của người nuôi trong thời gian qua và thời gian tới do sự thay đổi của các yếu tố như mùa mưa, lượng mưa, nhiệt độ, độ mặn và mực nước thủy triều. Kết quả nghiên cứu cho thấy năng suất tôm nuôi trung bình là 0,35 tấn/ha/vụ, lợi nhuận trung bình 24,2 trđ./ha/vụ với tỷ lệ thua lỗ trung bình 9,1%. Năng suất lúa trung bình là 5,2 tấn/ha/vụ, lợi nhuận trung bình 16,5 trđ./ha/vụ với tỷ lệ thua lỗ trung bình (8,1%). Hầu hết (90%) nông dân nhận thức được sự thay đổi và tác động của thời tiết trong thời gian qua và thời gian tới. Giải pháp ứng dụng khoa học kỹ thuật được người nuôi lựa chọn (70,1 – 95,5%) để giải quyết các vấn đề khó khăn nhiều hơn so với các giải pháp khác (p<0,05). Khi mùa mưa thay đổi, nhóm chọn giải pháp khoa học kỹ thuật có lợi nhuận của tôm dao động từ 24,6 - 27,9 trđ./ha/vụ và lúa 17,3 - 18,0 trđ./ha/vụ cao hơn nhóm lựa chọn giải pháp thay đổi lịch thời vụ có lợi nhuận của tôm 12,2 – 22,7 trđ./ha/vụ và lúa 13,9 - 17,3 trđ./ha/vụ (p<0,05). Khi độ mặn thấp, nhóm lựa chọn giải pháp thay đổi lịch thời vụ có năng suất (0,5 tấn/ha/vụ) và lợi nhuận (52,5 trđ./ha/vụ) của tôm cao hơn có ý nghĩa thống kê so với các nhóm còn lại (p<0,05).

Các bài báo khác
Số Thủy sản 2014 (2014) Trang: 114-122
Tải về
Số 43 (2016) Trang: 133-142
Tải về
Số 42 (2016) Trang: 28-39
Tải về
 

Crossref DOI of CTUJoS


BC thường niên 2018


Con số ấn tượng (VN | EN)


Bản tin ĐHCT


TCKH tiếng Việt


TCKH tiếng Anh

 
 
Vui lòng chờ...