Đăng nhập
 
Tìm kiếm nâng cao
 
Tên bài báo
Tác giả
Năm xuất bản
Tóm tắt
Lĩnh vực
Phân loại
Số tạp chí
 

Bản tin định kỳ
Báo cáo thường niên
Tạp chí khoa học ĐHCT
Tạp chí tiếng anh ĐHCT
Tạp chí trong nước
Tạp chí quốc tế
Kỷ yếu HN trong nước
Kỷ yếu HN quốc tế
Book chapter
Bài báo - Tạp chí
Số 30 (2014) Trang: 105-114
Tải về

Thông tin chung:

Ngày nhận: 27/11/2013

Ngày chấp nhận: 25/02/2014

 

Title:

The assessment of carbon accumulation of Malaleuca forest on peat soil at U Minh Thuong National Park

Từ khóa:

Tích lũy cacbon, rừng tràm, đất than bùn, Vườn quốc gia U Minh Thượng

Keywords:

Carbon accumulation, Malaleuca forest, peat soil, U Minh Thuong National Park

ABSTRACT

The study ?the assessment of carbon accumulation of Malaleuca forest on peat soil at U Minh Thuong National Park? was carried out in order to estimate carbon accumulation of two age levels (under ten and over ten years) of forests. The analyzedparameters including diameter of breast height (DBH1.3m); height, density, biomass, litterfall of Melaleuca and shrubs were collected in 40 standard quadrats (10m x 10m). results showed that under10-year-olds forest had higher density (5,940 individual per ha) than that of over 10-year-olds (4,440). In contrast, the DBH1.3m and height of 10-year-olds forest were lower than that of the other age, with 4.99 cm and 5.21 m compared with 6.16 cm and 6.24m, respectively. There was insignificantly different litterfall between the two age of forests ranging from 1.57 to 1.61 ton per ha. Similar to litterfall, carbon accumulation of two age of Melaleuca forests was insignificant discrepancy with figures fluctuated between 26.05 and 26.92 ton C per ha. Nine plant species in under 10-year-olds forest and ten species in over 10-year-olds forest were found, with (Phragmites vallatoria (L.) Veldk.) and (Stenochlaena palustris (Burm) Bedd.) were common species.

TóM TắT

Đề tài ?Đánh giá hàm lượng cacbon tích lũy của sinh khối rừng tràm trên nền đất than bùn tại Vườn quốc gia U Minh Thượng? được thực hiện nhằm ước tính lượng cacbon tích lũy của rừng tràm ở hai độ tuổi nhỏ hơn mười và lớn hơn mười. Các thông số khảo sát bao gồm đường kính thân ở độ cao 1,3 m, chiều cao thân, mật độ, sinh khối, thành phần vật rụng của tràm và tầng cây bụi được thu thập ở 40 ô tiêu chuẩn (10m x 10m). Kết quả nghiên cứu cho thấy rừng tràm dưới 10 tuổi có mật độ 5940 (cây/ha) cao hơn mật độ rừng tràm lớn hơn mười tuổi (4440 cây/ha). Ngược lại, đường kính ngang ngực và chiều cao của rừng tràm dưới 10 tuổi thấp hơn đường kính ngang ngực và chiều cao của rừng tràm có độ tuổi lớn hơn mười, với giá trị tương ứng lần lượt là 4,99 cm và 5,21 m so với 6,16 cmvà 6,24 m. Không có sự khác biệt về thành phần vật rụng ở rừng tràm có độ tuổi nhỏ hơn mười và lớn hơn mười, với giá trị dao động từ 1,57 (tấn/ha) đến 1,61 (tấn/ha). Tương tự thành phần vật rụng, hàm lượng cacbon ước tính của rừng tràm theo hai độ tuổi nhỏ hơn mười và lớn hơn mười không khác nhau có giá trị lần lượt đạt 26,92 (tấn C/ha) và 26,05 (tấn C/ha). Chín loài thực vật ở rừng tràm nhỏ hơn mười tuổi và mười loài thực vật ở rừng tràm lớn hơn mười tuổi được tìm thấy trong đó sậy (Phragmites vallatoria (L.)Veldk.)và choại ((Stenochlaena palustris (Burm) Bedd.) là những loài chủ yếu.

Các bài báo khác
Số 12 (2009) Trang: 1-8
Tải về
Số 31 (2014) Trang: 125-135
Tải về
Số 24a (2012) Trang: 126-134
Tải về
Số 10 (2008) Trang: 176-184
Tải về
Số 23a (2012) Trang: 283-293
Tải về
Số 11b (2009) Trang: 284-292
Tải về
9 (75) (2015) Trang: 71
Tạp chí: Khoa hoc tu nhien va cong nghe
19 (2007) Trang: 2231
Tạp chí: AJ. Bio
 

Crossref DOI of CTUJoS


BC thường niên 2018


Con số ấn tượng (VN | EN)


Bản tin ĐHCT


TCKH tiếng Việt


TCKH tiếng Anh

 
 
Vui lòng chờ...