Đăng nhập
 
Tìm kiếm nâng cao
 
Tên bài báo
Tác giả
Năm xuất bản
Tóm tắt
Lĩnh vực
Phân loại
Số tạp chí
 

Bản tin định kỳ
Báo cáo thường niên
Tạp chí khoa học ĐHCT
Tạp chí tiếng anh ĐHCT
Tạp chí trong nước
Tạp chí quốc tế
Kỷ yếu HN trong nước
Kỷ yếu HN quốc tế
Book chapter
Bài báo - Tạp chí
Tập 56, Số CĐ Thủy sản (2020) Trang: 130-138
Tải về

Thông tin chung:

Ngày nhận bài: 21/10/2019
Ngày nhận bài sửa: 08/11/2019

Ngày duyệt đăng: 23/04/2020

 

Title:

Survey on fisheries composition and distribution channels in Soc Trang province

Từ khóa:

Kênh phân phối, Kiên Giang, lưới kéo, lưới rê

Keywords:

Distribution channel, gill nets, Soc Trang, trawlers

ABSTRACT

Studying on species composition and distribution channel of fishing products from trawler and gill net activities were conducted from January to September, 2019 in Soc Trang province with the aim to provide information for sustainable development of these activities. Trawler fishermen (44 households) and gill net fishermen (43 households) were interviewed about technical and financial aspects. The catch of five gill nets and five trawlers were collected to determine the species composition, and five buying agents were interviewed on the trading activities of fishing products. The results showed that trawlers and gill nets could provide caught products whole year round. The yield and trash fish of gill nets and trawler were 14.1 tons/year, 7.8% and  17.7 tons/year, 45.2%, respectively. The harvested products of the trawlers were mainly sold to the buying agents (79.3%); then the buying agents sold  to the processing factories (73.4%). For the gill nets, the products were mainly sold (97%) to buying agents and buying agents, then sold to retailers (77%). The remaining products were for export (15%) and for drying fish production (5%). The annual profit of buying agents was 4.26 VND billion/ year with benefit ratio of 0.16 fold. Most of the buying agents encountered the greatest difficulties including declining in catches and unstable buying season which have affected the their business.

TÓM TẮT

Nghiên cứu thành phần loài và kênh phân phối sản phẩm khai thác thủy sản của nghề lưới kéo và lưới rê được thực nhiện từ tháng 1 đếng tháng 9 năm 2019 nhằm cung cấp thông tin để quản lý hai nghề này phát triển bền vững. Có 44 hộ làm nghề lưới kéo và 43 hộ làm nghề lưới rê được phỏng vấn về khía cạnh kỹ thuật và tài chính. Sản phẩm khai thác của năm tàu lưới rê và năm tàu lưới kéo được thu thập để xác định thành phần loài, và năm cơ sở thu mua được phỏng vấn hoạt động thu mua sản phẩm khai thác thủy sản. Kết quả cho thấy nghề lưới kéo và lưới rê có thể cung cấp sản phẩm khai thác quanh năm. Đối với nghề lưới rê, sản lượng hằng năm đạt 14,1 tấn/năm với tỉ lệ cá tạp là 7,8% trong khi đó ở nghề lưới kéo sản lượng đạt 17,7 tấn/năm với tỉ lệ cá tạp cao, 45,2%. Sản phẩm khai thác của nghề lưới kéo chủ yếu bán cho cơ sở thu mua (79,3%) và cơ sở thu mua bán cho nhà máy chế biến (73,4%). Nghề lưới rê thì chủ yếu bán cho cơ sở thu mua (97%) và cơ sở thu mua bán cho người bán lẻ (77%); phần còn lại dành cho xuất khẩu (15%) và làm khô (5%). Lợi nhuận hàng năm của cơ sở thu mua là 4,26 tỉ đồng/năm với tỷ suất lợi nhuận là 0,16 lần. Khó khăn lớn nhất là sản phẩm khai thác ngày càng suy giảm và mùa vụ thu mua không ổn định làm ảnh hưởng đến việc hoạt động kinh doanh.

Trích dẫn: Nguyễn Thanh Long, Lê Thị Bé Mơ và Naoki Tojo, 2020. Khảo sát thành phần loài và kênh phân phối sản phẩm khai thác thủy sản ở tỉnh Sóc Trăng. Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ. 56(Số chuyên đề: Thủy sản)(2): 130-138.

Các bài báo khác
Tập 54, Số 7 (2018) Trang: 102-109
Tải về
Số 29 (2013) Trang: 104-108
Tải về
Số 37 (2015) Trang: 105-111
Tải về
Số 49 (2017) Trang: 109-115
Tải về
Số 45 (2016) Trang: 112-118
Tải về
Số 14 (2010) Trang: 119-127
Tải về
Số 39 (2015) Trang: 128-136
Tải về
Tập 55, Số 4 (2019) Trang: 132-139
Tải về
Tập 54, Số CĐ Thủy sản (2018) Trang: 222-229
Tải về
Số 14 (2010) Trang: 222-232
Tải về
Số 40 (2015) Trang: 53-59
Tải về
Tập 55, Số 2 (2019) Trang: 61-68
Tải về
Tập 55, Số 5 (2019) Trang: 67-72
Tải về
Số 47 (2016) Trang: 71-78
Tải về
Số 52 (2017) Trang: 86-92
Tải về
Số 51 (2017) Trang: 88-94
Tải về
Số 38 (2015) Trang: 88-94
Tải về
Số 46 (2016) Trang: 89-94
Tải về
Số 31 (2014) Trang: 93-97
Tải về
Số 41 (2015) Trang: 94-100
Tải về
Số 35 (2014) Trang: 97-103
Tải về
Volume 8, Issue 12 (2018) Trang: 452-461
Tạp chí: International Journal of Scientific and Research Publications
Volume 8, Issue 9 (2018) Trang: 415-421
Tạp chí: Intentional Journal of Scientific and Research Publications
263 (2015) Trang: 86-89
Tạp chí: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
262 (2015) Trang: 89-95
Tạp chí: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
78 (2012) Trang: 9
Tạp chí: VietFish
 

CTUJoS indexed by Crossref

Vietnamese | English


BC thường niên 2019


Bản tin ĐHCT


TCKH tiếng Việt


TCKH tiếng Anh

 
 
Vui lòng chờ...