Đăng nhập
 
Tìm kiếm nâng cao
 
Tên bài báo
Tác giả
Năm xuất bản
Tóm tắt
Lĩnh vực
Phân loại
Số tạp chí
 

Bản tin định kỳ
Báo cáo thường niên
Tạp chí khoa học ĐHCT
Tạp chí tiếng anh ĐHCT
Tạp chí trong nước
Tạp chí quốc tế
Kỷ yếu HN trong nước
Kỷ yếu HN quốc tế
Book chapter
Bài báo - Tạp chí
Số Môi trường 2015 (2015) Trang: 150-158
Tải về

Thông tin chung:

Ngày nhận: 08/08/2015

Ngày chấp nhận: 17/09/2015

 

Title:

Cropping models response to climate change for the coatal sand dunes in the Mekong river Delta

Từ khóa:

Biến đổi khí hậu, Đồng bằng Cửu Long, Giồng cát ven biển, Mô hình canh tác, Ứng phó hợp lý

Keywords:

Climate change, Mekong Delta, Coastal sand dunes, Cropping patterns, Reasonable coping

ABSTRACT

The Mekong Delta of Vietnam has about 48,830 hectares of coastal sand dunes. It is the narrow land strips distributing parallelly to the coastlines and allocated mainly in the coastal provinces with river mouths running through such as Tien Giang, Ben Tre, Tra Vinh and Soc Trang. The sand dunes are often characterized by relatively high population density with quite high diversity of agriculture - forestry - fishery production.

During the past decade, the coastal sand dunes were under a number of adverse effects due to abnormal climate patterns. This study is carried out through synthesis analysis based on the field-surveys and discussions with groups of different livelihoods via direct interviews and discussions with 160 local farmers, who are cultivating in the coastal sand dunes. It is found that, multi-upland crop model is mostly applied (85-95%), while aquaculture nursery is of little choice (0-10% farmers surveyed). This study has recognized and evaluated the adaptability of the agriculture, forestry and fishery cultivation models in local communities, from which local residents are reasonably copings with climate change impacts. Five common solutions are selected in priority order as follows: (i) layout reasonable cropping calender (88%); (ii) selection of fitting plants - domestic animals (78.75%); (iii) application of agricultural technical solutions (73.12%); (iv) salvage of by-products for increasing income (60%); and, (v) organization of cooperation in production (51.25%). Statistical errors in the above preferential options are less than 10%. The study also suggested policy improvements for creating incentives in the long-term sustainable development for the region.

TÓM TẮT

Vùng Đồng bằng sông Cửu Long có 48.822 ha đất giồng cát ven biển. Đó là những dải đất hẹp phân bố song song với bờ biển, tập trung chủ yếu ở các tỉnh có cửa sông như Tiền Giang, Bến Tre, Trà Vinh và Sóc Trăng. Vùng đất giồng là nơi có mật độ dân cư tương đối cao, tồn tại nhiều hoạt động sản xuất nông-lâm-ngư nghiệp khá đa dạng.

Trong khoảng một thập niên vừa qua, thời tiết bất thường đã gây một số tác động cho vùng giồng cát. Nghiên cứu này được thực hiện thông qua việc phân tích tổng hợp các điều tra thực địa, thảo luận với các nhóm sinh kế khác nhau qua phỏng vấn và trao đổi với 160 nông dâng đang canh tác trên các giồng cát ven biển. Kết quả khảo sát cho thấy, mô hình đa canh cây màu được nông dân áp dụng nhiều nhất (85-95%), trong khi ươm nuôi thuỷ sản ít được nông dân chọn lựa (0-10% số nông dân được hỏi). Nghiên cứu ghi nhận và đánh giá khả năng thích ứng của các mô hình canh tác nông - lâm - ngư của các cộng đồng cấp xã ở địa phương, cộng đồng địa phương có thể ứng phó hợp lý với các tác động biến đổi khí hậu. Năm giải pháp ứng phó phổ biến được người dân địa phương ưu tiên lựa chọn là (i) bố trí thời vụ hợp lý (88%); (ii) chọn lựa cây - con phù hợp (78,75%); (iii) áp dụng giải pháp kỹ thuật nông nghiệp (73,12%); (iv) tận dụng phụ phẩm để tăng thu nhập (60%) và (v) tổ chức hợp tác trong sản xuất (51,25%). Sai số thống kê trong năm ưu tiên chọn lựa nói trên là dưới 10%. Nghiên cứu đề xuất những cải tiến về chính sách tạo động lực cho sự phát triển bền vững lâu dài cho khu vực.

Các bài báo khác
Số Renewable Energy 2016 (2016) Trang: 106-112
Tác giả: Lê Anh Tuấn
Tải về
Số 04 (2005) Trang: 145-152
Tác giả: Lê Anh Tuấn
Tải về
Số 22b (2012) Trang: 221-230
Tải về
Số 22a (2012) Trang: 49-57
Tải về
Số Renewable Energy 2016 (2016) Trang: 70-79
Tác giả: Lê Anh Tuấn
Tải về
Số 17a (2011) Trang: 86-92
Tác giả: Lê Anh Tuấn
Tải về
PHAM THI DIEU MY & NGUYEN QUY HANH (2018) Trang: 171-187
Tác giả: Lê Anh Tuấn
Tạp chí: HYDROPOWER IMPACTS FROM ENVIRONMENTAL, SOCIAL AND GENDER PERSPECTIVES – EVIDENCE FROM THE CENTRAL AND CENTRAL HIGHLANDS, VIETNAM
Vol 60 No 3 (2018) (2018) Trang: 74-80
Tác giả: Lê Anh Tuấn
Tạp chí: Vietnam Journal of Science, Technology and Engineering
(2016) Trang: 56-65
Tạp chí: UP-SURP International Conference on “Developing Sustainable and Resilient Rural Communities in the Midst of Climate Change: A Challenges to Disaster Preparedness and Mitigation Strategies”, Quezon City, Metro Manila, Philippines
Special Issues 2015 (2015) Trang: 50-56
Tạp chí: Journal of Fisheries Science and Technology
(2013) Trang: 114-121
Tác giả: Lê Anh Tuấn
Tạp chí: Bảo tồn Thiên nhiên và Văn hóa vì sự Phát triển Bền vững Ở Đồng bằng Sông Cửu Long, Cà Mau, 12/4/2013
Trong: Võ Quang Trọng, Ying Zhu, Trương Quốc Bình, ... (2013) Trang: 94-105
Tác giả: Lê Anh Tuấn
Tạp chí: Bảo tàng và Di sản Văn hoá trong Bối cảnh Biến đổi Khí hậu
In: K. Yamamoto, H. Furumai, H. Katayama, C. Chiemchaisri, U. Puetpaoboon, C. Visvanathan and H. Satof (2014) Trang: 137-142
Tạp chí: Southeast Asian Water Environment
(2014) Trang: 75-91
Tạp chí: International Conference on Development and Cooperation of the Mekong Region, Seoul, Korea, December 4-5, 2014
1 (2013) Trang: 9
Tác giả: Lê Anh Tuấn
Tạp chí: Vietnam Journal of Public Health
(2011) Trang:
Tác giả: Lê Anh Tuấn
Tạp chí: The 8th UNU&GIST Joint Programme Symposium "Environmental Issues of the Mekong River"
 

Crossref DOI of CTUJoS


BC thường niên 2018


Con số ấn tượng (VN | EN)


Bản tin ĐHCT


TCKH tiếng Việt


TCKH tiếng Anh

 
 
Vui lòng chờ...