Đăng nhập
 
Tìm kiếm nâng cao
 
Tên bài báo
Tác giả
Năm xuất bản
Tóm tắt
Lĩnh vực
Phân loại
Số tạp chí
 

Bản tin định kỳ
Báo cáo thường niên
Tạp chí khoa học ĐHCT
Tạp chí tiếng anh ĐHCT
Tạp chí trong nước
Tạp chí quốc tế
Kỷ yếu HN trong nước
Kỷ yếu HN quốc tế
Book chapter
Bài báo - Tạp chí
Số 27 (2013) Trang: 111-115
Tải về

Thông tin chung:

Ngày nhận: 20/03/2103

Ngày chấp nhận: 20/08/2013

 

Title:

Some biological and morphological characteristics and predacity of the rove beetle, Paederus fuscipes (Coleoptera: Staphylinidae), on the brown planthopper (Nilaparvata lugens)

Từ khóa:

Paederus fuscipes, thiên địch bắt mồi, Nilaparvata lugens, vòng đời, khả năng bắt mồi

Keywords:

Paederus fuscipes, predator, Nilaparvata lugens, life cycle, predacity

ABSTRACT

Some morphological and biological characteristics and predacity of Paederus fuscipes on the brown planthopper (Nilaparvata lugens) were investigated under the temperature, humidity and light illumination (T: 27-310C; RH: 64-80%, 12L:12D) of laboratory conditions. A life cycle of P. fuscipes was 35.7±3.4 days including 3.5±0.7 days for egg stage, 14.3±4.3 days for larval stage with two instars (6.7±1.7 days for the first instar and 7.7±2.6 days for the second instar), 1.0 days for pre-pupal stage, 3.0±0.1 days for pupal stage and 13.9±2.5 days for the time from adult eclosion to egg laying female. A P. fuscipes female laid averagely 76.8±24.5 eggs with the egg hatching and eclosion ratios were 99.8% and 84.5%, respectively. In confined conditions of plastic boxes, P. fuscipes adults showed high predacity on the brown plant hopper. A P. fuscipes adult consumed 4.2-16.0 nymphs/day or 3.3-5.5 adults/day of brown planthopper depending on nymphs stages and adult forms (winged or unwinged) of the host.

TóM TĂ?T

Một số đặc điểm hình thái, sinh học và khả năng ăn rầy nâu của kiến ba khoang đuôi nhọn (Paederus fuscipes) được khảo sát trong điều kiện nhiệt độ, ẩm độ và ánh sáng của phòng thí nghiệm (T: 27-310C; RH: 64-80%, 12L:12D). Kết quả khảo sát cho thấy vòng đời của P. fuscipes dài 35,7 ± 3,4 ngày bao gồm thời gian ủ trứng dài 3,5±0,7 ngày, thời gian ấu trùng với 2 tuổi dài 14,3±4,3 ngày (6,7±1,7 ngày cho ấu trùng tuổi 1 và 7,7±2,6 ngày cho ấu trùng tuổi 2), giai đoạn tiền nhộng dài 1,0 ngày, giai đoạn nhộng dài 3,0±0,1 ngày và thời gian từ khi vũ hóa đến khi thành trùng cái đẻ trứng dài 13,9±2,5 ngày. Một trưởng thành P. fuscipes cái đẻ trung bình 76,8 ± 24,5 trứng với tỷ lệ trứng nở là 99,8% và tỷ lệ của ấu trùng sống đến trưởng thành là  84,5%. ở điều kiện nuôi nhốt trong hộp nhựa, thành trùng P. fuscipes cho thấy khả năng ăn rầy nâu rất cao. Một trưởng thành P. fuscipes trong một ngày có thể ăn 4,2-16,0 ấu trùng hoặc 3,3-5,5 trưởng thành của rầy nâu, tùy thuộc vào tuổi của ấu trùng và hình thức phát triển của trưởng thành (cánh dài hay cánh ngắn) của rầy nâu.

 

Crossref DOI of CTUJoS


BC thường niên 2018


Con số ấn tượng (VN | EN)


Bản tin ĐHCT


TCKH tiếng Việt


TCKH tiếng Anh

 
 
Vui lòng chờ...