Đăng nhập
 
Tìm kiếm nâng cao
 
Tên bài báo
Tác giả
Năm xuất bản
Tóm tắt
Lĩnh vực
Phân loại
Số tạp chí
 

Bản tin định kỳ
Báo cáo thường niên
Tạp chí khoa học ĐHCT
Tạp chí tiếng anh ĐHCT
Tạp chí trong nước
Tạp chí quốc tế
Kỷ yếu HN trong nước
Kỷ yếu HN quốc tế
Book chapter
Bài báo - Tạp chí
Tập 55, Số 2 (2019) Trang: 51-60
Tác giả: Mai Viết Văn
Tải về

Thông tin chung:

Ngày nhận bài: 05/09/2018

Ngày nhận bài sửa: 08/11/2018

Ngày duyệt đăng: 26/04/2019

 

Title:

Fish and shrimp species composition in sub-area of O Mon - Xa No Irrigation Project

Từ khóa:

Cá, ngư dân, nhận thức, Ô Môn - Xà No, tôm, thành phần loài

Keywords:

Awareness, fish, fishemen, O Mon - Xa No, shrimp, species composition

 

ABSTRACT

The study was conducted from January to December 2016. Data were collected every two months combined with random interviews with 120 fishermen in the study area by a questionnaire. The results show that there are 91 fish species belonging to 67 genera, 33 families and 11 orders distributed in the study area. The number of fish species belong to Perciformes and Siluriformes are the most abundant among collected orders. The size of wild fish species in the study area is relatively small. Fish species with high yield during the flood season include Trichopodus trichopterus, Puntioplites proctozystron, Barbonymus gonionotus, Henicorhynchus siamensis, Anabas testudineus, Eleotris melanosoma. The Pterygoplichthys disjunctivus have established populations in many watersheds. Three rare fish species distributed in the study area including Chitala chitala, Toxotes chatareus and Labeo chrysophekadion are all threatened (T). Production of fish and shrimp harvested in 2016 has been reduced by 50-60% compared to 2012 and the internal fish production of the irrigation system is lower than that of the irrigation system.

TÓM TẮT

Nghiên cứu được thực hiện từ tháng 1 đến tháng 12 năm 2016. Số liệu được thu thập tại hiện trường theo định kỳ thu mẫu 2 tháng/đợt kết hợp với phỏng vấn 120 hộ ngư dân trong vùng nghiên cứu bằng bảng câu hỏi soạn sẵn. Kết quả cho thấy có 91 loài cá thuộc 67 giống, 33 họ, 11 bộ phân bố ở vùng nghiên cứu. Trong đó, bộ cá vược (Perciformes) và bộ cá da trơn (Siluriformes) là 2 bộ có số lượng loài cá phân bố nhiều nhất. Kích cỡ các loài cá khai thác tự nhiên ở vùng nghiên cứu tương đối nhỏ. Các loài cá có sản lượng cao trong mùa lũ gồm Trichopodus trichopterus, Puntioplites proctozystron, Barbonymus gonionotus, Henicorhynchus siamensis, Anabas testudineus, Eleotris melanosoma. Loài Pterygoplichthys disjunctivus đã thiết lập quần đàn trên nhiều thủy vực. Phát hiện 3 loài cá quý hiếm phân bố ở vùng nghiên cứu gồm Chitala chitala, Toxotes chatareus và Labeo chrysophekadion đều đang ở tình trạng bị đe dọa (T). Sản lượng cá, tôm khai thác năm 2016 đã bị suy giảm 50-60% so với năm 2012 và sản lượng cá, tôm bên trong thấp hơn bên ngoài hệ thống công trình thủy lợi.

Trích dẫn: Mai Viết Văn, 2019. Thành phần loài cá, tôm phân bố vùng dự án thủy lợi Ô Môn - Xà No. Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ. 55(2B): 51-60.

Các bài báo khác
Tập 54, Số 6 (2018) Trang: 108-114
Tải về
Tập 54, Số 9 (2018) Trang: 110-116
Tải về
Số Thủy sản 2014 (2014) Trang: 202-208
Tải về
Tập 54, Số CĐ Thủy sản (2018) Trang: 214-221
Tải về
Số 15a (2010) Trang: 232-240
Tải về
Số 23b (2012) Trang: 254-264
Tải về
Số 40 (2015) Trang: 32-39
Tác giả: Mai Viết Văn
Tải về
Số 23a (2012) Trang: 89-99
Tải về
28 (2017) Trang: 82-88
Tác giả: Mai Viết Văn
Tạp chí: Tạp chi khoa khọc Trường Đại học Trà Vinh
ISBN: 978-604-913-259-9 (2014) Trang: 337-345
Tác giả: Mai Viết Văn
Tạp chí: Khoa học và công nghệ
1 (2013) Trang: 1
Tác giả: Mai Viết Văn
Tạp chí: Hội nghị Khoa học công nghệ sinh học Toàn quốc 2013-NXB Khoa học tự nhiên và khoa học công nghệ
1 (2013) Trang: 1
Tác giả: Mai Viết Văn
Tạp chí: Chia sẻ kết quả của chương trình TS mekong
1 (2013) Trang: 91
Tác giả: Mai Viết Văn
Tạp chí: Report of the Workshop on Principles of Improved Fish Pasage at Cross river Obsracles, with Relevance to Southeast Asia
1 (2012) Trang: 1
Tác giả: Mai Viết Văn
Tạp chí: Chia sẻ kết quả …
1 (2012) Trang: 91
Tạp chí: HN KHT ngành Thủy sản III
1 (2012) Trang: 525
Tạp chí: HN KHT ngành Thủy sản III
1 (2011) Trang: 456
Tác giả: Mai Viết Văn
Tạp chí: Nghề cá sông Cửu Long
1 (2010) Trang: 38
Tác giả: Mai Viết Văn
Tạp chí: HN CNSH Thủy sản
 

CTUJoS indexed by Crossref

Vietnamese | English


BC thường niên 2018


Con số ấn tượng (VN | EN)


Bản tin ĐHCT


TCKH tiếng Việt


TCKH tiếng Anh

 
 
Vui lòng chờ...