Đăng nhập
 
Tìm kiếm nâng cao
 
Tên bài báo
Tác giả
Năm xuất bản
Tóm tắt
Lĩnh vực
Phân loại
Số tạp chí
 

Bản tin định kỳ
Báo cáo thường niên
Tạp chí khoa học ĐHCT
Tạp chí tiếng anh ĐHCT
Tạp chí trong nước
Tạp chí quốc tế
Kỷ yếu HN trong nước
Kỷ yếu HN quốc tế
Book chapter
Bài báo - Tạp chí
Số 16b (2010) Trang: 240-250
Tải về

AbStract

At the present, due to the requirement of aromatic rice variety with brown plant hopper resistance, good quality for production and export, a cross between two purified lines BN (medium quality, short maturity and brown plant hopper resistance) and TP5 (aromatic rice with good quality) was done. By applying electrophoresis SDS-PAGE, DNA technique, some testing methods on quality and brown plant hopper resistance testing, the result showed that: 4 new pure lines were chosen - BN x TP5 ? 1 ? 2; BN x TP5 ? 4 ? 1; BN x TP5 ? 9 ? 2 and THL BN x TP5 ? 9 ? 3. These lines had common characteristics such as: aromatic, brown plant hopper resistance from level 1 to level 3, low amylose content ranged from 16,8% to 17,3%, high protein content ranged from 10,2% to 10,4%, long grain (7 mm), maturity 95 days (A1), 97 cm to 100 cm plant height, high yield (from 6,4 ton/ha to 7,5 ton/ha).

Keywords: SDS-PAGE, aromatic rice, BN

Title: Breeding for aromatic rice with resistance to brown plant hopper, high yield and good quality

Tóm TắT

Trong tình hình hiện nay, nhu cầu về các giống lúa kháng rầy nâu mới, ngắn ngày, năng suất cao và có phẩm chất tốt phục vụ cho sản xuất lúa ở Đồng bằng sông Cửu Long cũng như đáp ứng nhu cầu xuất khẩu là rất bức thiết. Một tổ hợp lai (BN x TP5) giữa dòng thuần kháng rầy nâu rất tốt, ngắn ngày (90 ngày) nhưng phẩm chất trung bình ? BN và dòng thuần TP5 thơm, có phẩm chất gạo rất ngon được thực hiện. Đề tài ứng dụng các kỹ thuật điện di protein SDS-PAGE, kỹ thuật DNA, trắc nghiệm tính kháng rầy nâu và sử dụng các phương pháp phân tích phẩm chất để chọn lọc các dòng lúa ưu tú. Kết thúc so sánh các dòng trong điều kiện nhà lưới ở thế hệ F5, tổng cộng có 4 dòng lúa mới ưu tú được chọn là THL BN x TP5 ? 1 ? 2;  THL BN x TP5 ? 4 ? 1; THL BN x TP5 ? 9 ? 2 và dòng THL BN x TP5 ? 9 ? 3 có các đặc tính lần lượt như sau: thuần, mức độ kháng rầy từ hơi kháng đến kháng, hàm lượng protein cao từ 10,2% đến 10,4 %, hàm lượng amylose thấp từ 16,8% đến 17,3%, có mùi thơm nhẹ, dạng hạt gạo dài (>7 mm), thời gian sinh trưởng 95 ngày, chiều cao cây từ 97 cm đến 100 cm, năng suất cao từ 6,4 tấn/ha đến    7,5 tấn /ha.

Từ khóa: SDS-PAGE, aromatic rice, BN

 

Crossref DOI of CTUJoS


BC thường niên 2018


Con số ấn tượng (VN | EN)


Bản tin ĐHCT


TCKH tiếng Việt


TCKH tiếng Anh

 
 
Vui lòng chờ...