Đăng nhập
 
Tìm kiếm nâng cao
 
Tên bài báo
Tác giả
Năm xuất bản
Tóm tắt
Lĩnh vực
Phân loại
Số tạp chí
 

Bản tin định kỳ
Báo cáo thường niên
Tạp chí khoa học ĐHCT
Tạp chí tiếng anh ĐHCT
Tạp chí trong nước
Tạp chí quốc tế
Kỷ yếu HN trong nước
Kỷ yếu HN quốc tế
Book chapter
Bài báo - Tạp chí
Số 16a (2010) Trang: 90-99
Tác giả: Phạm Văn Quyết,
Tải về

ABSTRACT

In order to support for the larviculture of the mud crab (Scylla paramamosain), comparison and evaluation of reproductive performance and larviculture efficiency based on two sources of brood female crabs caught from the sea (wild crabs) and reared in ponds (cultured crabs) were conducted in Cantho.

In this study, two groups of mature female crabs were investigated: It could be distinguished wild and cultured crabs based on their outside shell color. In similar size class, wild crabs possessed larger ovaries compared to cultured crabs. Time to spawn, egg quality and larval performance were better in wild crabs. Although wild crabs were more beneficial, both crab sources were highly profitable in larviculture. Other reproductive characteristics and indexes were not significantly different.

Keywords: mud crab, wild crabs, cultured crabs, reproductive

Title: Reproductive characteristics of the mud crab (Scylla paramamosain) wild and cultured crabs

TóM TắT

Nhằm mục đích chủ động hơn trong việc sản xuất giống cua biển dựa trên nguồn cua mẹ, việc so sánh và đánh giá chất lượng sinh sản cũng như hiệu quả sản xuất giống cua biển từ hai nguồn cua mẹ bắt ngoài biển (cua tự nhiên) và nuôi trong ao (cua trong ao) đã được tiến hành tại Cần Thơ.

Trong nghiên cứu này, hai tập hợp cua cái thành thục đã được khảo sát: Có thể phân biệt cua ngoài biển và cua trong ao qua hình thái bên ngoài và màu sắc của trứng. Cùng kích cỡ, cua ngoài biển có trọng lượng buồng trứng lớn hơn cua trong ao. Các chỉ tiêu sinh sản như thời gian đẻ, chất lượng trứng và chất lượng ấu trùng của cua ngoài biển đều tốt hơn so với cua trong ao. Các đặc điểm và chỉ tiêu sinh sản khác đều không khác biệt có ý nghĩa thống kê.

Từ khóa: cua biển, cua tự nhiên, cua nuôi, sinh sản

 

Crossref DOI of CTUJoS


BC thường niên 2018


Con số ấn tượng (VN | EN)


Bản tin ĐHCT


TCKH tiếng Việt


TCKH tiếng Anh

 
 
Vui lòng chờ...