Đăng nhập
 
Tìm kiếm nâng cao
 
Tên bài báo
Tác giả
Năm xuất bản
Tóm tắt
Lĩnh vực
Phân loại
Số tạp chí
 

Bản tin định kỳ
Báo cáo thường niên
Tạp chí khoa học ĐHCT
Tạp chí tiếng anh ĐHCT
Tạp chí trong nước
Tạp chí quốc tế
Kỷ yếu HN trong nước
Kỷ yếu HN quốc tế
Book chapter
Bài báo - Tạp chí
Số 30 (2014) Trang: 72-80
Tải về

Thông tin chung:

Ngày nhận: 02/11/2013

Ngày chấp nhận: 26/02/2014

 

Title:

Study on digestible ability of some ingredients in practical diets for mudskipper, Pseudapocryptes elongatus

Từ khóa:

Cá kèo, độ tiêu hóa nguyên liệu

Keywords:

Mudskipper, ingredient digestibility

ABSTRACT

A series of studies were conducted to determine the apparent digestibility coefficients (ADCs) of protein and energy content in formulated feed ingredients of mudskipper, Pseudapocryptes elongatus (6.67 ± 0.01g). The feed ingredients included Kien Giang fish meal (FM), defatted soybean meal (SBM), meat bone meal (MBM), canola meal (CM), dried rice bran (RB), defatted rice?bran (DRB), wheat bran (WB) and wheat flour (WF). Two experiments were set up at the same salinity of 10? and water temperature at 29oC. The first experiment aimed to determine ADCs of protein and energy of mudskipper with four ingredients (FM, SBM, MBM and CM). Similarly, the second experiment was conducted with RB, DRB, WB and WF. Results indicated that the ADCs of protein and energy of mudskipper using FM were better than other ingredients. Protein?s ADCs were high in FM (94.5%), CM (91.2%), SBM (88.6%), and low in MBM (81.5%). Energy?s ADCs was high in FM (91.8%), followed by CM (86.2%), and low in SBM (79.4%) and MBM (78.4%). In the second experiment, ACDs of protein and energy in fish feeding RB and DRB were significantly lower than WB and WF (p<0.05). Protein and energy ADCs of WB, WF, RB and DRB were 82.1?81.8%, 83.2?79.4%, 77.7?71.3%, and 74.1?74.7%, respectively.

TóM TắT

Nghiên cứu được tiến hành để xác định khả năng tiêu hóa protein và năng lượng của cá kèo (6.67 ± 0.01g) với một số nguồn nguyên liệu phổ biến. Các nguồn nguyên liệu gồm: bột cá Kiên Giang (BC), bột đậu nành ly trích dầu (BĐN), bột thịt xương (BTX), bột canola (BCa), cám sấy (CS), cám ly trích dầu (CLT), cám mì (CM) và bột mì (BM). Các nguyên liệu trên được bố trí ở hai thí nghiệm với nhiệt độ nước là 29oC và độ mặn là 10?. Thí nghiệm thứ nhất xác định độ tiêu hóa (ADC) protein và năng lượng của cá kèo với các nguồn nguyên liệu là BC, BĐN, BTX và BCa. Tương tự, thí nghiệm thứ 2 xác định độ tiêu hóa với 4 nguồn nguyên liệu là CS, CLT, CM và BM. Kết quả thí nghiệm 1 cho thấy BC được cá kèo tiêu hóa tốt hơn so với các nguồn nguyên liệu còn lại. ADC protein cao nhất ở BC (94,5%); BCa (91,2%); đến BĐN (88,6%), và thấp nhất ở BTX (81,5%). ADC năng lượng cao nhất cũng ở BC (91,8%);  kế đến BCa (86,2%); thấp ở BĐN (79,4%) và BTX (78,4%). Trong thí nghiệm 2, cả 2 nguồn nguyên liệu CS và CLT đều có độ tiêu hóa thấp và khác biệt có ý nghĩa thống kê so với CM và BM (p<0,05). ADC protein và năng lượng của CM, BM, CS, CLT lần lượt là 82,1?81,8 %; 83,2?79,4%; 77,7?71,3% và  74,1?74,7%.

 

Crossref DOI of CTUJoS


BC thường niên 2018


Con số ấn tượng (VN | EN)


Bản tin ĐHCT


TCKH tiếng Việt


TCKH tiếng Anh

 
 
Vui lòng chờ...