Đăng nhập
 
Tìm kiếm nâng cao
 
Tên bài báo
Tác giả
Năm xuất bản
Tóm tắt
Lĩnh vực
Phân loại
Số tạp chí
 

Bản tin định kỳ
Báo cáo thường niên
Tạp chí khoa học ĐHCT
Tạp chí tiếng anh ĐHCT
Tạp chí trong nước
Tạp chí quốc tế
Kỷ yếu HN trong nước
Kỷ yếu HN quốc tế
Book chapter
Bài báo - Tạp chí
Số Thủy sản 2014 (2014) Trang: 15-23
Tải về

Thông tin chung:

Ngày nhận: 10/6/2014

Ngày chấp nhận: 04/8/2014

 

Title:

Parasitic Metacercariae infected in fish species based on morphological and genetic characters

Từ khóa:

Metacercariae, cá tra, cá đối, cá rô đồng, 28S rDNA

Keywords:

Metacercariae, strpied catfish, mullet, climbing  perch, 28S rDNA

Abstract

The metacercariae species were detected on 3 fish species: striped catfish (Pangasianodon hypophthalmus), climbing perch (Anabas testudineus) and mullet (Mugil cephalus) by morphological and genetic characters (using 28S gene of genomic ribosome).  474 metacercariae were obtained from three fish species, in which 159 metacercariae  on  striped catfish including 3 species (Clonorchis sinensis, Centrocestus formosanus, Haplorchis taichui), 181 metacercariae of 3 unidentified species of 3 different genera (Centrocestus, Haplorchis, Metagonimoides) were found on the climbing perch,  and 134 metacercariae of 3 genera (Procerovum, Stellantchasmus, Clonorchis) on the mullet. Prevalence fluctuates depending on the infected metacercariae and fish species, the lowest was 2.13% for Centrocestus formosanus on striped catfish and the highest is 83.33% for Procerovum sp. on mullet. Phylogenetic tree was constructed using 28S rDNA gene of ribosomal DNA. The phylogram showed the monophyly of studied metacerarian genera, except Haplorchis and Procerovum. Species of two different family (Heterophyidae and Opisthorchiidae) were placed in the same clade. Sequence differences of species rang from 2% to 9%. Research need to be conducted to species identification based on morphological and genetic characteristics.

Tóm tắt

Các loài metacercariae được phát hiện trên các loài cá tra (Pangasianodon hypophthamus), cá rô đồng (Anabas testudineus) và cá đối (Mugil cephalus) dựa vào đặc điểm hình thái và di truyền (sử dụng đoạn gen 28S của hệ gen ribosom). Nghiên cứu thu được 474 metacercariae trên 3 loài cá, trong đó trên cá tra thu được 159 metacercariae bao gồm 3 loài (Clonorchis sinensis, Centrocestus formosanus, Haplorchis taichui), trên cá rô đồng thu được 181 metacercariae bao gồm 3 loài chưa xác định thuộc 3 giống (Centrocestus, Haplorchis, Metagonimoides) và trên cá đối thu được 134 metacercariae bao gồm 3 loài chưa định danh thuộc 3 giống (Procerovum, Stellantchasmus, Clonorchis). Tỉ lệ cảm nhiễm dao động tùy theo loài metacercariae và loài cá nghiên cứu, thấp nhất là 2,13% đối với Centrocestus formosanus trên cá tra và cao nhất là 83,33% đối với Procerovum sp. trên cá đối. Metacercariae được kiểm chứng phân loại và xây dựng cây phát sinh chủng loại dựa trên gen 28S rDNA. Cây phát sinh loài cho thấy sự đồng dạng (monophyly) của các giống nghiên cứu, ngoại trừ giống Haplorchis và Procerovum. Các loài thuộc 2 họ Heterophyidae và Opisthorchiidae được sắp xếp chung 1 nhánh. Sự khác biệt di truyền của các loài dao động từ 2% đến 9%. Cần tiến hành định danh các loài nghiên cứu dựa trên đặc điểm hình thái và di truyền.

 

CTUJoS indexed by Crossref

Vietnamese | English


BC thường niên 2019


Bản tin ĐHCT


TCKH tiếng Việt


TCKH tiếng Anh

 
 
Vui lòng chờ...