Đăng nhập
 
Tìm kiếm nâng cao
 
Tên bài báo
Tác giả
Năm xuất bản
Tóm tắt
Lĩnh vực
Phân loại
Số tạp chí
 

Bản tin định kỳ
Báo cáo thường niên
Tạp chí khoa học ĐHCT
Tạp chí tiếng anh ĐHCT
Tạp chí trong nước
Tạp chí quốc tế
Kỷ yếu HN trong nước
Kỷ yếu HN quốc tế
Book chapter
Bài báo - Tạp chí
Số Thủy sản 2014 (2014) Trang: 37-43
Tải về

Thông tin chung:

Ngày nhận: 10/6/2014

Ngày chấp nhận: 04/8/2014

 

Title:

The production efficiencies and cost-benefit of White-leg and Tiger shrimp intensive systems in the Ninh Thuan province

Từ khóa:

Tôm thẻ chân trắng, tôm sú, hiệu quả sản suất, chi phí- lợi nhuận

Keywords:

White leg shrimp, Black tiger shrimp, productivity, cost-benefit analysis

ABSTRACT

The study aims to investigate the technical and cost-benefit of three shrimp culture systems such as (1) added organic carbon system of white-leg shrimp (S1), traditional culture system of white-leg shrimp (without adding organic carbon) (S2) and traditional culture system of tiger shrimp (S3). The secondary data were collected from Fisheries Department of Ninh Thuan province. One hundred and fourteen shrimp farmers were randomly interviewed using a structured questionnaire to determine the pond size (ha), stocking density (shrimp/m2), survival rate (5), shrimp yield, FCR, net income and ratio of net loss farms.The S1, S2 and S3 had pond size of 0.25±0.07, 0.29±0.09 and 0.32±0.07 ha, respectively. The stocking density of S1 (152±13 shrimp/m2) was higher than that of S2 (87±10 shrimp/m2) and S3 (23±4 shrimp/m2). The yield of S1, S2 and S3 was 15.97, 9.14 and S3 4.22 ton/ha/crop, respectively. The average net income of S1 was 689 VND/ha, S2 was 225 VND/ha, and S3 was 112 VND/ha. The ratio of net income per the total production of S1, S2 and S3 was 0.57, 0.32 and 0.27, respectively. The percentages of net?loss farmers S1 was 22% lower than that of S2 (53%) and S3 (64%).

TóM TắT

Nghiên cứu phân tích hiệu quả sản xuất các mô hình nuôi như tôm thẻ chân trắng bổ sung carbon hữu cơ (S1), thẻ chân trắng truyền thống ??(S2) và tôm sú truyền thống (S3). Các số liệu thứ cấp thu tại các ngành chức năng có liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu ở tỉnh Ninh Thuận. Số liệu sơ cấp được thu thập qua phỏng vấn trực tiếp 114 hộ về kích cỡ ao, mật độ nuôi, tỷ lệ sống, sản lượng, FCR, chi phí lợi nhuận và tỷ lệ hộ lỗ. Kết quả nghiên cứu cho thấy đối với mô hình nuôi tôm S1 có diện tích ao trung bình là 0,25±0,07 ha, S2 là 0,29±0,09 ha và S3 là  0,32±0,07 ha, mật độ thả mô hình S1 là 152 con/m2 cao hơn mô hình nuôi S2 là 87 con/m2 và S3 là 23 con/m2. Năng suất trung bình mô hình S1 là 15,97 tấn/ha/vụ cao hơn và khác biệt có ý nghĩa thống kê so với mô hình nuôi S2 là 9,14 tấn/ha/vụ và S3 là 4,22 tấn/ha/vụ. Lợi nhuận từ mô hình nuôi tôm S1 là 689 triệu đồng/ha/vụ, mô hình nuôi tôm S2 là 225 triệu đồng/ha/vụ và nuôi S3 là 112 triệu đồng/ha/vụ. Tỷ lệ LN/TC mô hình S1 là 0,57 và khác biệt có ý nghĩa so với mô hình S2 là 0,32 và S3 là 0,27. Tỷ lệ lỗ của mô hình nuôi tôm S1 là 22% thấp hơn mô hình nuôi tôm S2 là 53% và S3 là 64%.

 

CTUJoS indexed by Crossref

Vietnamese | English


BC thường niên 2019


Bản tin ĐHCT


TCKH tiếng Việt


TCKH tiếng Anh

 
 
Vui lòng chờ...