Đăng nhập
 
Tìm kiếm nâng cao
 
Tên bài báo
Tác giả
Năm xuất bản
Tóm tắt
Lĩnh vực
Phân loại
Số tạp chí
 

Bản tin định kỳ
Báo cáo thường niên
Tạp chí khoa học ĐHCT
Tạp chí tiếng anh ĐHCT
Tạp chí trong nước
Tạp chí quốc tế
Kỷ yếu HN trong nước
Kỷ yếu HN quốc tế
Book chapter
Bài báo - Tạp chí
Số 30 (2014) Trang: 37-44
Tải về

Thông tin chung:

Ngày nhận: 30/10/2013

Ngày chấp nhận: 26/02/2014

 

Title:

Status of the exploitation and management of marine resources in Bac Lieu province

Từ khóa:

Lưới kéo, lưới rê, kinh tế, kỹ thuật, Bạc Liêu

Keywords:

Trawling, gillnet, finance, technique, Bac Lieu

ABSTRACT

Study on the status of the exploitation and management of marine resources in Bac Lieu province were performed from 8/2012 to 8/2013, to analyze financial and technical aspects of trawls and gillnet under and over 90CV. In this study, 120 fishermen were interviewed directly. The results showed that trawls contributed 36.4% of ships (442) and gillnet with 59.6% (723 ships). The number of ships annually fluctuated around 4%, increasing about 48 ships per year.  Total capacities fluctuated around 3.51%, increasing from 106,000 CV to 154,000 CV with the average increase of 5,330 CV per year. The yield gained yearly from trawls over 90 CV was 96,540 kg/ship and bringing about 143 million VND in profit; whereas, the yield and profit trawl net under 90 CV were about 33,933 kg/ship and bringing about 87 million VND, respectively. The yield and profit gained yearly from gillnet over 90 CV were about 81,318 kg/ship and 831 million VND, respectively; whereas they were 10,294 kg/ship and 203 million VND from trawls under 90 CV.

TóM TắT

Đề tài nghiên cứu hiện trạng khai thác và quản lý nguồn lợi hải sản tỉnh Bạc Liêu đã thực hiện từ tháng 8/2012 đến tháng 8/2013, nhằm phân tích các khía cạnh kinh tế và kỹ thuật nghề khai thác lưới rê, lưới kéo dưới 90 CV và trên 90 CV. Nghiên cứu đã phỏng vấn trực tiếp 120 hộ khai thác bằng nghề lưới rê, lưới kéo. Kết quả cho thấy, nghề lưới kéo chiếm 36,4% (442 chiếc) và nghề lưới rê chiếm 59,6% (723 chiếc). Số lượng tàu hàng năm biến động ở mức 4,00% và tốc độ tăng bình quân hàng năm là 48 chiếc. Tổng công suất tàu hàng năm biến động ở mức 3,51%, tăng từ 106.000 CV lên 154.000 CV, bình quân hàng năm tổng công suất tăng thêm 5.330 CV. Sản lượng khai thác của tàu lưới kéo trên 90 CV là 96.540 kg/tàu/năm, lợi nhuận là 143 triệu đồng/năm; dưới 90 CV là 33.933 kg/tàu/năm và lợi nhuận 87 triệu đồng/tàu/năm. Sản lượng tàu lưới rê trên 90 CV là 81.318 kg/tàu/năm, lợi nhuận 831 triệu đồng/năm; dưới 90 CV là 10.294 kg/tàu/năm và 203 triệu đồng/năm.

 

Crossref DOI of CTUJoS


BC thường niên 2018


Con số ấn tượng (VN | EN)


Bản tin ĐHCT


TCKH tiếng Việt


TCKH tiếng Anh

 
 
Vui lòng chờ...