Đăng nhập
 
Tìm kiếm nâng cao
 
Tên bài báo
Tác giả
Năm xuất bản
Tóm tắt
Lĩnh vực
Phân loại
Số tạp chí
 

Bản tin định kỳ
Báo cáo thường niên
Tạp chí khoa học ĐHCT
Tạp chí tiếng anh ĐHCT
Tạp chí trong nước
Tạp chí quốc tế
Kỷ yếu HN trong nước
Kỷ yếu HN quốc tế
Book chapter
Bài báo - Tạp chí
Số 38 (2015) Trang: 27-34
Tải về

Thông tin chung:

Ngày nhận: 04/11/2014

Ngày chấp nhận: 09/06/2015

Title:

The morphological classification characteristics and identification of Dwarf snakehead in Hau Giang Province

Từ khóa:

Channa gachua (Hamilton,1822), tương quan chiều dài và khối lượng thân, hình thái

Keywords:

Channa gachua (Hamilton,1822), length-weight relationship, morphology

ABSTRACT

The study was carried out to provide informations on morphology of Dwarf snakehead in Hau Giang province. Results on 226 analyzed samples showed that Dwarf snakehead is small size species, length body ranges from 6.2 to 17 cm. The fish has an elongated and torpedo shape. The head is big, wide and flattened, the head length is greater than the head height. The eyes are round and arrange deviation about on half of head. Mouth is wide arc, the jaw length shorter than width of mouth. The lower jaw is protruder than the upper jaw, the length of lower jaw bone is longer than the upper jaw bone. The tooth is distributed on 2 jaws. The tooth is small, sharp and pointed, not canines. Dorsal fin is long, not spines, caudal fin is rounded, not forked two, caudal peduncle is short and ventral fins are small. There are 12-14 scales of around caudal peduncle, before dorsal scales is about 11-13 scales. The fish is dark gray on the back and pale close down to ventral. Dorsal, caudal and anal fins have blue iridescent with bright red or orange edges. Results of genetic sequence showed that Dwarf snakehead collected in Hau Giang province, with scientific name is Channa gachua (Hamilton,1822). The result also indicated that length weight relationship (L=6.2-17 cm; W=1.7-39.5 g) have regression equation which is W = 0.0069 × L3.1082, with a very tight correlation, expressed at very high correlation coefficient (R2 = 0.9379).

TÓM TẮT

Nghiên cứu được thực hiện nhằm cung cấp những thông tin về hình thái của cá chành dục phân bố tại tỉnh Hậu Giang. Kết quả phân tích trên 226 mẫu cá chành dục cho thấy, cá chành dục là loài cá có kích thước nhỏ, chiều dài cơ thể dao động từ 6,2 – 17 cm. Cơ thể cá có dạng thon dài. Đầu to, rộng, dẹp bằng, chiều dài đầu lớn hơn chiều cao đầu. Mắt tròn nằm lệch về nửa trên của đầu. Miệng có hình cung rộng, chiều dài xương hàm ngắn hơn chiều rộng của miệng. Hàm dưới nhô ra hơn hàm trên và chiều dài xương hàm dưới dài hơn xương hàm trên. Răng phân bố trên 2 hàm, các răng nhỏ, nhọn và sắc, không có răng nanh. Vây lưng dài, không có gai cứng, vây đuôi tròn, không chẻ hai, cuống đuôi ngắn, vây bụng nhỏ. Vảy quanh cuối đuôi từ 12-14 vảy, vảy trước vây lưng: 11-13 vảy. Cá có màu xám đen ở mặt lưng và nhạt gần xuống bụng. Vây lưng, vây đuôi và vây hậu môn có màu xanh óng ánh với phần rìa màu đỏ tươi hoặc màu cam. Kết quả giải trình tự gen cho thấy loài cá chành dục thu ở Đồng bằng sông Cửu Long có tên khoa học là Channa gachua (Hamilton,1822). Kết quả nghiên cứu 226 mẫu cá chành dục thu được  cho thấy tương quan giữa chiều dài và khối lượng thân cá
(L=6,2-17 cm; W=1,7-39,5 g)  có dạng phương trình hồi qui là: W = 0,0069 × L3,1082, với mức độ tương quan rất chặt chẽ, thể hiện ở hệ số tương quan rất cao
(R2 = 0,9379).

Các bài báo khác
Số 53 (2017) Trang: 18-23
Tải về
Tập 54, Số 1 (2018) Trang: 69-74
Tải về
 

Crossref DOI of CTUJoS


BC thường niên 2018


Con số ấn tượng (VN | EN)


Bản tin ĐHCT


TCKH tiếng Việt


TCKH tiếng Anh

 
 
Vui lòng chờ...