Đăng nhập
 
Tìm kiếm nâng cao
 
Tên bài báo
Tác giả
Năm xuất bản
Tóm tắt
Lĩnh vực
Phân loại
Số tạp chí
 

Bản tin định kỳ
Báo cáo thường niên
Tạp chí khoa học ĐHCT
Tạp chí tiếng anh ĐHCT
Tạp chí trong nước
Tạp chí quốc tế
Kỷ yếu HN trong nước
Kỷ yếu HN quốc tế
Book chapter
Bài báo - Tạp chí
Tập 54, Số 9 (2018) Trang: 88-96
Tải về

Thông tin chung:

Ngày nhận bài: 06/02/2018

Ngày nhận bài sửa: 30/05/2018

Ngày duyệt đăng: 28/12/2018

 

Title:

Evaluating supplementation of pumpkin (Cucurbita pepo) as a feed for white leg shrimp (Litopenaeus vannamei)

Từ khóa:

Bí đỏ, Litopenaeus vannamei, màu sắc, tôm thẻ chân trắng

Keywords:

Color, Litopenaeus vannamei, pumpkin, white leg shrimp

ABSTRACT

The study is aimed to determine the possibility of using pumpkin (Cucurbita peppo) as addition feed for white leg shrimp (Litopenaeus vannamei). The experiment was randomly set up with three replication of four treatments at different amounts of pumpkin addition including (i) 100% commercial pellet without pumpkin addition (control), (ii) commercial pellet in combination with 10% pumpkin addition, (iii) 20% pumpkin addition, and (iv) 30% pumpkin addition. Shrimps averaging 0.57±0.07 g in weight and 4.11±0.21 cm in length were stocked at 150 shrimps/m3 in 200-L tanks with salinity of 15‰. The results of 60 day culture showed that shrimp weight ranged from 10.79 to 12.15 g/shrimp and there was no significant difference between treatments. Survival rates of shrimp harvested (62.2 – 72.2%) were not also significantly different among the treatments. However, the shrimp biomass (1.04 – 1.27 kg/m3) were significantly different among treatments (p<0.05). Of which, 30% of pumpkin addition showed the highest biomass (1.27 kg/m3) and it was significant difference compared to control treatment (1.04 kg/m3), but no significant difference compared to 10 and 20% of pumpkin addition (1.22 kg/m3 và 1.11 kg/m3). The findings indicated a very promissing with 10% pumpkin addition in shrimp culture for higher quality of shrimp and lower feed cost.

TÓM TẮT

Nghiên cứu nhằm đánh giá khả năng bổ sung bí đỏ (Cucurbita peppo) làm thức ăn cho tôm thẻ chân trắng (Litopenaeus vannamei). Thí nghiệm gồm 4 nghiệm thức: (i) 100% thức ăn viên (đối chứng); (ii) bổ sung 10% bí đỏ; (iii) 20% bí đỏ và (iv) 30% bí đỏ; các nghiệm thức được bố trí hoàn toàn ngẫu nhiên và mỗi nghiệm thức được lặp lại 3 lần. Tôm được bố trí trong bể có thể tích 200 L và nước có độ mặn 15‰. Tôm có khối lượng ban đầu 0,57±0,07 g (4,11±0,21 cm) và mật độ nuôi là 150 con/m3 (30 con/200L/bể). Sau 60 ngày nuôi, khối lượng và tỷ lệ sống trung bình của tôm khác biệt không có ý nghĩa thống kê (p>0,05) giữa các nghiệm thức, dao động lần lượt là 10,79 – 12,15 g và 62,2 – 72,2%. Tuy nhiên, sinh khối của tôm giữa các nghiệm thức khác biệt có ý nghĩa thống kê. Trong đó, sinh khối tôm đạt cao nhất (1,27 kg/m3) ở nghiệm thức bổ sung 30% bí đỏ và khác biệt có ý nghĩa so với nghiệm thức đối chứng (1,04 kg/m3), nhưng khác biệt không ý nghĩa so với nghiệm thức bổ sung 10 và 20% bí đỏ (1,22 kg/m3 và 1,11 kg/m3). Kết quả cho thấy khi bổ sung 10% bí đỏ làm thức ăn cho tôm thẻ thì chất lượng của tôm nuôi được cải thiện và chi phí sử dụng thức ăn thấp (37.262 đ/kg tôm thương phẩm).

Trích dẫn: Lê Quốc Việt, Trần Minh Phú và Trần Ngọc Hải, 2018. Đánh giá khả năng bổ sung bí đỏ (Cucurbita pepo) làm thức ăn cho tôm thẻ chân trắng (Litopenaeus vannamei). Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ. 54(9B): 88-96.

Các bài báo khác
Tập 54, Số 3 (2018) Trang: 132-137
Tải về
Số 15a (2010) Trang: 189-197
Tải về
Số 14 (2010) Trang: 205-212
Tải về
Số 48 (2017) Trang: 27-35
Tải về
Số 38 (2015) Trang: 44-52
Tải về
Số 47 (2016) Trang: 45-53
Tải về
Số 49 (2017) Trang: 72-83
Tải về
Số 46 (2016) Trang: 80-86
Tải về
Số 06 (2017) Trang: 83-92
Tải về
Số 34 (2014) Trang: 84-91
Tải về
Tập 55, Số 3 (2019) Trang: 88-95
Tải về
Số 37 (2015) Trang: 89-96
Tải về
Tập 54, Số CĐ Thủy sản (2018) Trang: 9-17
Tải về
Tập 54, Số 7 (2018) Trang: 94-101
Tải về
Số 24a (2012) Trang: 96-105
Tải về
Tập 55, Số 4 (2019) Trang: 97-104
Tải về
Số 50 (2017) Trang: 97-108
Tải về
 

Crossref DOI of CTUJoS


BC thường niên 2018


Con số ấn tượng (VN | EN)


Bản tin ĐHCT


TCKH tiếng Việt


TCKH tiếng Anh

 
 
Vui lòng chờ...