Đăng nhập
 
Tìm kiếm nâng cao
 
Tên bài báo
Tác giả
Năm xuất bản
Tóm tắt
Lĩnh vực
Phân loại
Số tạp chí
 

Bản tin định kỳ
Báo cáo thường niên
Tạp chí khoa học ĐHCT
Tạp chí tiếng anh ĐHCT
Tạp chí trong nước
Tạp chí quốc tế
Kỷ yếu HN trong nước
Kỷ yếu HN quốc tế
Book chapter
Bài báo - Tạp chí
Số Môi trường 2015 (2015) Trang: 1-8
Tải về

Thông tin chung:

Ngày nhận:08/08/2015

Ngày chấp nhận: 17/09/2015

 

Title:

Litterfall production assessment of Bruguirea parviflora, Rhizophora apiculata and Avicennia alba in Ong Trang hillock in the Vien An commune, Ngoc Hien district, Ca Mau province

Từ khóa:

Năng suất vật rụng, Vẹt Tách, Đước Đôi, Mắm Trắng, rừng ngập mặn, cồn Ông Trang

Keywords:

Litterfall production, Avicennia alba, Rhizophora apiculata, Bruguirea parviflora, Ong Trang hillock

ABSTRACT

Assessment of litter production is essential to ascertain the status of nutrient cycling and forest health. The Ong Trang hillock mangrove is a pristine forest with the presence of three dominant mangrove species, including: Rhizophora apiculata, Bruguirea parviflora and Avicennia alba. Research on litterfall productivity of these forests is scanty; therefore, litterfall production of three mangrove species in the Ong Trang hillock was studied using litter traps for one year (from February 2013 to January 2014). For the Rhizophora apiculata, the annual dry weight of litterfalls was estimated to be 12,36 tonns/ha, of which: leaves were the most abundant (67%) contributory component of litters, followed by twigs (17%), stipules (8%), propagules (5%) and flower parts (3%). For the Bruguirea parviflora, the total annual dry weight of litterfalls was estimated to be 9,84 tonns/ha; leaves represented more than 71% of the total litter fall, followed by stipules (13%), propagules (8%), twigs (7%), and flower parts (1%). For the Avicennia alba, the total annual dry weight of litterfalls was estimated to be 10,12 tonns/ha; leaves were the most abundant (65%) of the total litter fall, followed by fruits (17%), twigs (12%), and flower parts (6%). The total litterfall of R. apiculata and B. parviflora did not show any seasonal variations. Total litterfall of Avicennia alba was higher during the dry season than those of the rainy season.

TÓM TẮT

Đánh giá năng suất vật rụng là cần thiết để xác định thực trạng của dòng dinh dưỡng và sức khỏe của rừng. Cồn Ông Trang là khu rừng ngập mặn tự nhiên với sự hiện diện của 3 loài cây ưu thế Đước Đôi (Rhizophora apiculata) Vẹt Tách (Bruguirea parviflora) và Mắm Trắng (Avicennia alba). Tuy nhiên, nghiên cứu về năng suất vật rụng của khu rừng này là rất ít. Vì vậy, năng suất vật rụng của ba loài cây Vẹt Tách, Đước Đôi và Mắm Trắng tại cồn Ông Trang được nghiên cứu bằng túi vật rụng từ tháng 2/2013 đến tháng 1/2014. Mỗi năm loài Đước Đôi cung cấp lượng vật rụng cho nền rừng ước tính khoảng 12,36 tấn trọng lượng khô/ha. Trong đó lá rụng là thành phần đóng góp nhiều nhất 67% của tổng vật rụng, tiếp theo là gỗ chiếm (17%), lá bẹ (8%), trụ mầm (5%) và các thành phần của hoa (3%). Loài Vẹt Tách, tổng trọng lượng khô vật rụng hàng năm ước tính 9,84 tấn/ha. Lá chiếm hơn (71%) tổng số vật rụng, tiếp đến là lá bẹ (13%), trụ mầm (8%), cành (7%) và những thành phần của hoa (1%). Loài Mắm Trắng mỗi năm cung cấp cho nền rừng ước tính khoảng 10,12 tấn trọng lượng khô/ha. Lá rụng là thành phần đóng góp nhiều nhất (65%), tiếp đến là trái (17%), cành (12%) và cuối cùng là hoa (6%). Tổng lượng vật rụng của rừng Vẹt Tách và rừng Đước Đôi không khác biệt giữa mùa khô và mùa mưa. Tổng lượng vật rụng của rừng Mắm Trắng trong mùa khô cao hơn mùa mưa.

Các bài báo khác
 

Crossref DOI of CTUJoS


BC thường niên 2018


Con số ấn tượng (VN | EN)


Bản tin ĐHCT


TCKH tiếng Việt


TCKH tiếng Anh

 
 
Vui lòng chờ...