Đăng nhập
 
Tìm kiếm nâng cao
 
Tên bài báo
Tác giả
Năm xuất bản
Tóm tắt
Lĩnh vực
Phân loại
Số tạp chí
 

Bản tin định kỳ
Báo cáo thường niên
Tạp chí khoa học ĐHCT
Tạp chí tiếng anh ĐHCT
Tạp chí trong nước
Tạp chí quốc tế
Kỷ yếu HN trong nước
Kỷ yếu HN quốc tế
Book chapter
Chờ xuất bản
Bài báo - Tạp chí
Số Môi trường 2015 (2015) Trang: 58-70
Tải về

Thông tin chung:

Ngày nhận:08/08/2015

Ngày chấp nhận: 17/09/2015

 

Title:

Assessment of removal pollutants ability from wastewater intensive catfish (Pangasianodon hypophthalmus) by constructed wetlands combined water Hyacinth (Eichhornia crassipes)

Từ khóa:

Lục bình, nước thải ao nuôi cá tra, sục khí, vi khuẩn, đất ngập nước

Keywords:

Eichhornia crassipes, wastewater intensive catfish, aeration, bacteria, constructed wetlands

ABSTRACT

To minimize pollutants from wastewater fish pond before discharging into the environment and figure out appropriate treatment methods, the experiment was carried out with 4 treatments, including: (1) Waste water (control), (2) Waste water + Eichhornia crassipes, (3) Waste water + E. Crassipes and aeration, and (4) Waste water + E. Crassipes + aeration and bacteria; each treatment was done with four containers (size 63x43x50 cm) characterized by three time repeated with flow rate of 150L/day/system. Samples were collected to evaluate at the time of 32, 64 and 96 days in each container. The results showed that in all 4 containers of the control treatments and treatments no. 2, the N-NH4+, NO2- and CO2 concentrations were higher than that defined in the National Technical Regulation on Wastewate. The treatments no. 4 brings high-performance treatments; indicators N-NH4+, H2S and CO2, industry standards achieved in the first container, indicator NO2- targets achieved after industry standards through 2 container. It shows very clearly the functions Eichhornia crassipes in removing wastewater pollutants catfish ponds in the constructed wetlands surface flow. Fresh weight after 96 days of in the first container 2 and 4 treatments compared with the corresponding initial increase of 21.7; 31 and 26.4 times. E. Crassipes died in ascending order container 2, 3, 4 for the treatments has aeration. The 3 treatment has effective best handled in the first container.

TÓM TẮT

Để giảm thiểu các chất ô nhiễm từ nước thải ao nuôi cá tra trước khi đưa ra ngoài môi trường và tìm ra phương pháp xử lý thích hợp, thí nghiệm được bố trí với 4 nghiệm thức: (1) nước thải (đối chứng), (2) nước thải + lục bình, (3) nước thải + lục bình + sục khí, (4) nước thải + lục bình + sục khí + vi sinh, mỗi nghiệm thức có bốn ngăn với 4 lần lặp lại, ngăn có kích thước 63x43x50 cm, với lưu lượng nạp 150L/ngày/hệ thống. Sau khi bố trí thí nghiệm mẫu được thu để đánh giá ở các thời điểm 32, 64 và 96 ngày ở từng ngăn. Kết quả nghiên cứu cho thấy, ở nghiệm thức đối chứng và nghiệm thức lục bình có hàm lượng N-NH4+, NO2- và CO2 cao và chưa đạt quy chuẩn ngành sau khi qua 4 ngăn. Các nghiệm thức lục bình + sục khí và nghiệm thức lục bình + sục khí + vi sinh mang lại hiệu suất xử lý cao; các chỉ tiêu N-NH4+, H2S và CO2, đạt quy chuẩn ngành ở ngăn đầu tiên, chỉ tiêu NO2- đạt quy chuẩn ngành sau khi qua 2 ngăn. Điều đó thể hiện rất rõ vai trò của lục bình trong việc loại bỏ chất ô nhiễm nước thải ao nuôi cá tra bằng hệ thống đất ngập nước dòng chảy mặt. Trọng lượng tươi của lục bình sau 96 ngày ở ngăn đầu tiên của nghiệm thức 2 và 4 so với ban đầu tăng tương ứng 21,7; 31 và 26,4 lần. Lục bình chết theo thứ tự tăng dần ở ngăn 2, 3, 4 đối với các nghiệm thức có sục khí. Nghiệm thức 3 có hiệu quả xử lý tốt nhất ở ngăn đầu tiên.

 

Crossref DOI of CTUJoS


BC thường niên 2018


Con số ấn tượng (VN | EN)


Bản tin ĐHCT


TCKH tiếng Việt


TCKH tiếng Anh

 
 
Vui lòng chờ...