Đăng nhập
 
Tìm kiếm nâng cao
 
Tên bài báo
Tác giả
Năm xuất bản
Tóm tắt
Lĩnh vực
Phân loại
Số tạp chí
 

Bản tin định kỳ
Báo cáo thường niên
Tạp chí khoa học ĐHCT
Tạp chí tiếng anh ĐHCT
Tạp chí trong nước
Tạp chí quốc tế
Kỷ yếu HN trong nước
Kỷ yếu HN quốc tế
Book chapter
Bài báo - Tạp chí
Số 17a (2011) Trang: 30-38
Tải về

ABSTRACT

To investigate the effects of stocking densities of mangrove snail and cockle in the integrated mangrove-snail system at Ca Mau province, the experiment was designed with 1 stocking density of blood cockle (10 cockles/m2) in the canal and 3 stocking densities of mud snail (10; 20 and 30 snails/m2) during 6 months of culture. Results showed that, growth of the shell height and weight of mangrove snail were not significantly among the treatments (p>0.05). However, survival rate of mangrove snails were significantly different among the treatments (p<0.05). Survival rate of blood cockle (32.0%) in treatment 2 were significantly higher than in treatment 1 (23%) and treatment 3 (17%). The highest yield of mangrove snail presentsed in treatment 2 (1300 kg/ha/crop), consequently income of 21.79 million VND/ha/crop could be achieved. Our findings suggested that the transformed construction of cultured system with blood cockles (10 ind/m2 in the canals) can be integrated cultivation in snail farms (20 ind/m2 in the surface) to diversify aquatic products and to improve farmer?s income.

Keywords: Mangrove snail, blood cockle, integrated mangrove system

Title: Effects of different stocking densities of mangrove snail Cerithidea obtusa and blood cockle Anadara granosa cultured in mangrove forest

TóM TắT

Thí nghiệm nuôi kết hợp các mật độ ốc Len khác nhau với sò Huyết trong rừng ngập mặn huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau  gồm 3 nghiệm thức (NT1, NT2, NT3) với ba mật độ ốc Len (10, 20 và 30 con/m2) và một mật độ sò (10 con/m2) trong thời gian 6 tháng. Kết quả cho thấy, không có sự khác biệt thống kê về tăng trưởng chiều cao và khối lượng của ốc Len giữa các nghiệm thức thí nghiệm (p>0,05). Tỷ lệ sống của ốc Len ở mật độ 10con/m2 (86,3%) cao hơn (p<0,05) so với mật độ 20 con/m2 (64,3%) và 30 con/m2 (32,2%). Tỷ lệ sống của sò Huyết khác biệt giữa các nghiệm thức (p<0,05), cao nhất ở NT2 (32%) và thấp nhất ở NT3 (17%). Tuy nhiên, không có sự khác biệt về tăng trưởng khối lượng, chiều dài của sò Huyết ở các nghiệm thức khác nhau (p>0,05). Phân tích hiệu quả kinh tế cho thấy, năng suất nuôi ốc Len đạt cao nhất ở NT2 (1300 kg/ha/vụ) với lợi nhuận trung bình 21,79 triệu đồng/ha/vụ. Tỷ suất lợi nhuận ở NT2 (37%) cao hơn NT1 (17%). Nghiên cứu cho thấy mô hình nuôi kết hợp sò Huyết (10 con/m2) và ốc Len (20 con/m2) trong rừng ngập mặn cho năng suất và hiệu quả kinh tế cao hơn so với mô hình nuôi kết hợp ở các mật độ ốc Len khác.

Từ khóa: ốc Len, sò Huyết, rừng ngập mặn

Các bài báo khác
Số 23a (2012) Trang: 100-107
Tải về
Số 20a (2011) Trang: 100-107
Tải về
Số 16a (2010) Trang: 100-110
Tải về
Số 45 (2016) Trang: 101-111
Tải về
Số 43 (2016) Trang: 106-115
Tải về
Tập 54, Số 9 (2018) Trang: 117-123
Tải về
Số 39 (2015) Trang: 118-127
Tải về
Số 22a (2012) Trang: 123-130
Tải về
Số 26 (2013) Trang: 127-133
Tải về
Số 27 (2013) Trang: 130-135
Tải về
Số 24a (2012) Trang: 144-152
Tải về
Số 28 (2013) Trang: 151-156
Tải về
Tập 54, Số CĐ Thủy sản (2018) Trang: 161-168
Tải về
Số 24b (2012) Trang: 18-25
Tải về
Số 13 (2010) Trang: 180-188
Tải về
Số 19a (2011) Trang: 211-221
Tải về
Số 11a (2009) Trang: 218-227
Tải về
Số Thủy sản 2014 (2014) Trang: 236-244
Tải về
Số 11b (2009) Trang: 255-263
Tải về
Số 23b (2012) Trang: 265-271
Tải về
Số 40 (2015) Trang: 40-46
Tải về
Số 16a (2010) Trang: 40-50
Tải về
Số 30 (2014) Trang: 45-52
Tải về
Số 42 (2016) Trang: 56-64
Tải về
Số 47 (2016) Trang: 62-70
Tải về
Số 07 (2017) Trang: 65-73
Tải về
Số 52 (2017) Trang: 70-77
Tải về
Số 38 (2015) Trang: 73-79
Tải về
Vol. 11, No. 1 (2019) Trang: 78-86
Tải về
Số 36 (2015) Trang: 81-87
Tải về
Số 41 (2015) Trang: 86-93
Tải về
Số 31 (2014) Trang: 87-92
Tải về
Vol. 11, No. 2 (2019) Trang: 89-96
Tải về
Số 35 (2014) Trang: 91-96
Tải về
Số 49 (2017) Trang: 91-99
Tải về
Tập 54, Số 1 (2018) Trang: 92-100
Tải về
Số 32 (2014) Trang: 94-99
Tải về
Số 29 (2013) Trang: 96-103
Tải về
Số 21b (2012) Trang: 97-107
Tải về
16(2) (2018) Trang: 123-131
Tạp chí: Tạp chí Khoa học Nông nghiệp Việt Nam (ISSN: 1859-0004)
10/2018 (2018) Trang: 111-117
Tạp chí: Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
7/2017 (2017) Trang: 101-111
Tạp chí: Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (ISSN: 1859-4581)
15 (2017) Trang: 746-754
Tạp chí: Tạp chí Khoa học Nông nghiệp Việt Nam (ISSN: 1859-0004)
(2015) Trang: 32
Tạp chí: Feed and Feeding Management for Healthier Aquaculture and Profit, Cantho University, 20-23 October 2015
(2015) Trang: 279
Tạp chí: 5th IFS 2015, The Gurney Hotel, Penang, Malaysia, 1-4 December 2015
ISBN-978-604-913-259-9 (2014) Trang: 493-497
Tạp chí: Tuyển tập Hội nghị Khoa học toàn quốc về Sinh học Biển và Phát triển bền vững
ISBN-978-604-913-259-9 (2014) Trang: 203-210
Tạp chí: Tuyển tập Hội nghị Khoa học toàn quốc về Sinh học Biển và Phát triển bền vững
(2014) Trang: 81
Tạp chí: Aquaculture and Environment: A focus in the Mekong Delta, Vietnam, Địa điểm: Trường Đại học Cần Thơ, Thời gian tổ chức: Ngày 3-5 tháng 4 năm 2014
(2014) Trang: 71
Tạp chí: Aquaculture and Environment: A focus in the Mekong Delta, Vietnam, Địa điểm: Trường Đại học Cần Thơ, Thời gian tổ chức: Ngày 3-5 tháng 4 năm 2014
(2014) Trang: 71
Tạp chí: IFS 2014, 4th International Fisheries Symposium, Địa điểm: Indonesia, Thời gian: 30-31 tháng 10 năm 2014
1 (2013) Trang: 1
Tạp chí: Asian-Pacific Aquaculture 2013. SECC, HCM city 10-13/12/2013
1 (2013) Trang: 1
Tạp chí: Asian-Pacific Aquaculture 2013. SECC, HCM city 10-13/12/2013
1 (2013) Trang: 1
Tạp chí: European Aquaculture Society, Special Publication
1 (2012) Trang: 1
Tạp chí: 7th Vietnamese-Hungarian International Conference. Can Tho University, 28- 29/8/2012
1 (2012) Trang: 1
Tạp chí: IFS 2012
1 (2012) Trang: 1
Tạp chí: IFS 2012
(2008) Trang:
Tạp chí: Tuyển tập báo cáo KH Hội thảo động vật thân mềm toàn quốc
 

Crossref DOI of CTUJoS


BC thường niên 2018


Con số ấn tượng (VN | EN)


Bản tin ĐHCT


TCKH tiếng Việt


TCKH tiếng Anh

 
 
Vui lòng chờ...