Đăng nhập
 
Tìm kiếm nâng cao
 
Tên bài báo
Tác giả
Năm xuất bản
Tóm tắt
Lĩnh vực
Phân loại
Số tạp chí
 

Bản tin định kỳ
Báo cáo thường niên
Tạp chí khoa học ĐHCT
Tạp chí tiếng anh ĐHCT
Tạp chí trong nước
Tạp chí quốc tế
Kỷ yếu HN trong nước
Kỷ yếu HN quốc tế
Book chapter
Bài báo - Tạp chí
Số Môi trường 2017 (2017) Trang: 173-180
Tải về

Thông tin chung:

Ngày nhận bài: 28/07/2017
Ngày nhận bài sửa: 23/10/2017

Ngày duyệt đăng: 26/10/2017

 

Title:

Study on treatment of sugar-cane processing wastewater by the aerobic moving bed biofilm reactor with different hydraulic retention time

Từ khóa:

Bể MBBR hiếu khí, nước thải sản xuất mía đường, thời gian lưu nước

Keywords:

Aerobic MBBR, hydraulic retention time, sugar-cane processing wastewater

ABSTRACT

This study aimed to define the optimum hydraulic retention time to treatsugar-cane processing wastewater on the aerobicmoving bed biofilm reactor (MBBR). The   processing wastewater was first treated by the electroflotation tank, then transfered to the MBBR with various hydraulic retention time (HRT) of 10 hours, 8 hours, and 6 hours. Operating the MBBR to treat the wastewater from sugar-cane processing (SS = 331 mg/L, COD = 5362 mg/L, TKN = 17 mg/L, TP = 8 mg/L) with the 3 suggested HRT, the treatment efficiencies were SS 43%, 45%, -4%; COD 97%, 97%, 97%; TKN 46%, 33%, 29%; and TP 80%, 40%, 29%. At all the studied HRT, the parameters of pH, SS, BOD5, COD, TKN, and TP of wastewater after treated by MBBR reached the national standard of QCVN 40:2011/BTNMT (column B).

TÓM TẮT

Nghiên cứu này được tiến hành nhằm xác định thời gian lưu nước thải tối ưu trong bể lọc sinh học màng giá thể di động hiếu khí (MBBR) để xử lý nước thải từ nhà máy sản xuất mía đường. Nước thải sản xuất mía đường trước tiên được xử lý bằng bể tuyển nổi điện phân (TNĐP), tiếp đó đưa nước thải qua mô hình bể MBBR ở quy mô phòng thí nghiệm với ba ngưỡng thời gian lưu nước khác nhau là 10 giờ, 8 giờ và 6 giờ. Vận hành mô hình xử lý nước thải sản xuất mía đường (SS = 331 mg/L, COD = 5362 mg/L, TKN = 17 mg/L, TP = 8 mg/L) với ba thời gian lưu nước trên cho hiệu suất xử lý lần lượt là SS 43%, 45%, -4%; COD 97%, 97%, 97%; TKN 46%, 33%, 29%; TP 80%, 40%, 29%. Ở cả ba thời gian lưu, các thông số pH, SS, BOD5, COD, TKN và TP của nước thải sau khi xử lý bằng bể MBBR đều đạt quy chuẩn xả thải theo QCVN 40:2011/BTNMT (cột B).

Trích dẫn: Lê Hoàng Việt và Nguyễn Võ Châu Ngân, 2017. Khảo sát thời gian lưu nước của bể MBBR để xử lý nước thải sản xuất mía đường. Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ. Số chuyên đề: Môi trường và Biến đổi khí hậu (1): 173-180.

Các bài báo khác
Tập 56, Số 2 (2020) Trang: 1-10
Tải về
Số 49 (2017) Trang: 1-10
Tải về
Số 40 (2015) Trang: 101-109
Tải về
Số 34 (2014) Trang: 108-118
Tải về
Số 47 (2016) Trang: 12-21
Tải về
Tập 55, Số 1 (2019) Trang: 14-22
Tải về
Số Môi trường 2017 (2017) Trang: 162-172
Tải về
Tập 55, Số 6 (2019) Trang: 18-28
Tải về
Số 29 (2013) Trang: 23-30
Tải về
Số 25 (2013) Trang: 36-43
Tải về
Số 20a (2011) Trang: 39-50
Tải về
Số 35 (2014) Trang: 46-53
Tải về
Tập 56, Số 1 (2020) Trang: 49-57
Tải về
Số 40 (2015) Trang: 62-68
Tải về
Số 50 (2017) Trang: 66-76
Tải về
Số 02 (2004) Trang: 82-90
Tác giả: Lê Hoàng Việt
Tải về
Số 39 (2015) Trang: 83-89
Tải về
Số 02 (2004) Trang: 91-95
Tải về
Số Môi trường 2015 (2015) Trang: 94-101
Tải về
Nguyễn Võ Châu Ngân (2018) Trang: 17 - 23
Tạp chí: Lục bình - Tiềm năng sử dụng cho sản xuất khí sinh học
3(34) (2017) Trang: 45 - 54
Tạp chí: Tạp chí khoa học Đại học Thủ Dầu Một
2(6) (2017) Trang: 59 - 65
Tạp chí: International Journal of Advanced Scientific Research and Management
 


Vietnamese | English






 
 
Vui lòng chờ...