Đăng nhập
 
Tìm kiếm nâng cao
 
Tên bài báo
Tác giả
Năm xuất bản
Tóm tắt
Lĩnh vực
Phân loại
Số tạp chí
 

Bản tin định kỳ
Báo cáo thường niên
Tạp chí khoa học ĐHCT
Tạp chí tiếng anh ĐHCT
Tạp chí trong nước
Tạp chí quốc tế
Kỷ yếu HN trong nước
Kỷ yếu HN quốc tế
Book chapter
Bài báo - Tạp chí
Số Thủy sản 2014 (2014) Trang: 292-299
Tải về

Thông tin chung:

Ngày nhận: 10/6/2014

Ngày chấp nhận: 04/8/2014

 

Title:

Biological characteristics of Copepod Schmackeria dubia

Từ khóa:

Copepoda, đặc điểm sinh học, tốc độ lọc, Schmackeria dubia, vòng đời của copepoda

Keywords:

Biological characteristics, copepod, feeding rate, life cycle, Schmackeria dubia

ABSTRACT

The aims of this study were to determine (1) the filtration rate and feeding rate with three different algae species including Chaetoceros calcitrans, Dunaliella tertiolecta and Isochrysis albana; (2) the growth in length and time at different development stages; and (3) the reproductive characteristics of Schmackeria dubia. The study was implemented in laboratory condition containing 1 copepod in a small cup 3 mL with prepared sea water (15 ppt) and 10 replicates. The results showed that S. dubia obtained highest filtration and feeding rates when fed with Isochrysis albana but lowest for Chaetoceros calcitrans. Body length of S. dubia nauplius, copepodite and adult was 100 àm to 370 àm, 400 àm to 1010 àm, and 1010 - 1200 àm, respectively. The life cycle was lasting from 26.79 to 31.75 days. Mean maturation duration was 15.4±1.7 hours, embryonic development duration was, 24.2±2.32 hours, spawning interval was 36.22±8.31 hours and mean fecundity was 106±6 eggs.

TóM TắT

Mục tiêu của nghiên cứu này nhằm (1) xác định tốc độ lọc và tốc độ ăn đối với ba loài tảo Chaetoceros calcitrans, Isochrysis galbana và Dunaliella tertiolecta; (2) xác định kích thước và thời gian phát triển qua các giai đoạn; và (3) xác định một số đặc điểm về sinh sản của loài S. dubia. Nghiên cứu được thực hiện trong phòng thí nghiệm với 1 cá thể nuôi trong cốc thủy tinh 3 mL chứa nước biển đã xử lý (15?) và lặp lại 10 lần. Kết quả cho thấy, tảo Isochrysis galbana được lọc và ăn với tốc độ cao nhất, thấp nhất là tảo Chaetoceros calcitrans. Cũng đã xác định được kích thước từng giai đoạn của S. dubia là nauplius có chiều dài từ 100 - 370 àm, copepodite là 400 - 1010 àm và giai đoạn trưởng thành là 1010 - 1200 àm. Vòng đời của S. dubia  là 26,79 ?31,75 ngày, thời gian thành thục trung bình là 15,4±1,7 giờ, thời gian phát triển phôi trung bình là 24,2±2,32 giờ, nhịp sinh sản trung bình 36,22±8,31 giờ và sức sinh sản trung bình là 106±6  trứng.

Các bài báo khác
Số 37 (2015) Trang: 120-129
Tải về
Số 26 (2013) Trang: 237-245
Tải về
Số 03 (2016) Trang: 71-78
Tải về
56 (2020) Trang: https://doi.org/10.1051/limn/2020012
Tạp chí: Annales Limnologie - Interntaional Limmnology
Nguyễn Võ Châu Ngân, Nguyễn Huxu Chiếm, lê Hoàng Việt, Trần Sỹ Nam, Vũ Ngọc Út, Kjeld Ingvorsen (2018) Trang:
Tạp chí: Lục bình tiềm năng sử dụng cho sản xuất khí sinh học
Special issue (2015) Trang: 167-174
Tạp chí: Khoa học- Công nghệ thủy sản
(2015) Trang: 72-73
Tạp chí: International Symposium of SATREPS-programs on Sustainable Aquatic Bioresources, Tokyo University of Marine Science and Technology, Tokyo, 19-20 December, 2015
4 (2014) Trang: 78
Tạp chí: IFS 2014 4th International Fisheries Symposium
02 (2014) Trang: 329-336
Tạp chí: Tuyển tập Hội nghị Khoa học toàn quốc về sinh học biển và phát triển bền vững lần thứ hai
4 (2014) Trang: 571-580
Tạp chí: Journal of Agricultural Science and Technology B
1 (2012) Trang: 32
Tác giả: Vũ Ngọc Út
Tạp chí: ARD
1 (2012) Trang: 1
Tạp chí: IFS 2012
1 (2012) Trang: 1
Tạp chí: Proceeding of the International conference on "Bien Dong 2012"
1 (2012) Trang: 1
Tạp chí: IFS 2012
1 (2012) Trang: 1
Tác giả: Vũ Ngọc Út
Tạp chí: IFS 2012
 


Vietnamese | English






 
 
Vui lòng chờ...