Đăng nhập
 
Tìm kiếm nâng cao
 
Tên bài báo
Tác giả
Năm xuất bản
Tóm tắt
Lĩnh vực
Phân loại
Số tạp chí
 

Bản tin định kỳ
Báo cáo thường niên
Tạp chí khoa học ĐHCT
Tạp chí tiếng anh ĐHCT
Tạp chí trong nước
Tạp chí quốc tế
Kỷ yếu HN trong nước
Kỷ yếu HN quốc tế
Book chapter
Bài báo - Tạp chí
Số 28 (2013) Trang: 143-150
Tải về

Thông tin chung:

Ngày nhận: 08/04/2013

Ngày chấp nhận: 30/10/2013

 

Title:

Comparison of production efficiencies between traditional and improved rotation shrimp-rice systems in Kien Giang province

Từ khóa:

Tôm sú-lúa, Penaeus monodon, truyền thống, cải tiến, kỹ thuật và phân tích chi phí-lợi ích

Keywords:

Shrimp-rice, Penaeus monodon, traditional farm, improved farm, technical and cost-benefit analysis

ABSTRACT

This study was carried out by direct interview 30 traditional rotation shrimp-rice farmers (TS) and 30 improved rotation shrimp-rice farmers (IS) in An Minh and An Bien districts, Kien Giang province. In addition, on farm trials were also conducted in 3 TS farms and 3 IS farms from January to May 2012. The survey results shown that average culture area and percentage of surrounding ditch in TS and IS were 2.72 ha/farm; 30.6% and 1.4 ha/farm; 26.4%, respectively. Water depth in IS and TS were 1.5 m and 1.23 m. Stocking density and survival rate in IS (6.7 ind./m2; 53.5%) were significantly higher (p<0.05) than ones in TS (2.18 ind./m2; 32.5%). Shrimp harvest size and yield of IS (32.5 g/ind.; 1,217 kg/ha/crop) higher than ones in TS (30.4 g/ind.; 232 kg/ha/crop). Profit of TS (VND 18.9 million/ha/crop) was lower 3.4 times than ones in IS. Cost benefit ratio of TS was higher than ones in IS. The trial results shown stocking density, shrimp harvest size and yield were significantly different between two farming systems, i.e. 2.5 ind./m2; 32.8 g/ind.; 267 kg/ha/crop in TS and 6.5 ind./m2; 32.8 g/ind.; 1,164 kg/ha/crop in IS. Profit of IS was higher than ones fromTS. In addition, influent factors in the yield and profit of two farming systems were also analyzed in this study.

TóM TắT

Nghiên cứu này đã được thực hiện thông qua phỏng vấn trực tiếp 30 hộ nuôi tôm-lúa luân canh truyền thống (TT) và 30 hộ nuôi tôm-lúa luân canh cải tiến (CT) ở huyện An Minh và An Biên, tỉnh Kiên Giang (KG). Ngoài ra, thực nghiệm cũng đã được thực hiện tại 3 ruộng nuôi tôm truyền thống (TN-TT) và 3 ruộng nuôi tôm cải tiến (TN-CT) từ tháng 01-05/2012. (1) Kết quả điều tra cho thấy, diện tích nuôi và tỉ lệ mương bao của mô hình TT và CT tương ứng là 2,72 ha/mô hình; 30,6% và 1,4 ha/mô hình; 26,4%. Độ sâu mực nước ở mô hình CT là 1,5 m và TT là 1,23 m. Mật độ và tỉ lệ sống tôm ở CT (6,7 con/m2; 53,5%) cao hơn so với TT (2,18 con/m2; 32,5%) (p<0,05). Kích cỡ thu hoạch và năng suất tôm ở mô hình CT (32,5 g/con; 1.217 kg/ha/vụ) cao hơn đáng kể so với mô hình TT (30,4 g/con; 232 kg/ha/vụ). Lợi nhuận ở mô hình TT (18,9 tr.đồng/ha/vụ) thấp hơn 3,4 lần so với mô hình CT. Tỉ suất lợi nhuận của mô hình TT cao hơn mô hình CT. (2) Kết quả thực nghiệm cho thấy, mật độ, kích cỡ tôm thu hoạch và năng suất của 2 mô hình khác biệt đáng kể lần lượt là: 2,5 con/m2; 32,8 g/con; 267 kg/ha/vụ (TN-TT) và 6,5 con/m2; 32,8 g/con; 1.164 kg/ha/vụ (TN-CT). Lợi nhuận ở TN-CT cao hơn so với TN-TT. Ngoài ra, các nhân tố ảnh hưởng đến năng suất và lợi nhuận của 2 mô hình cũng được
phân tích trong nghiên cứu này.

Các bài báo khác
Số 51 (2017) Trang: 117-124
Tải về
Số 50 (2017) Trang: 133-139
Tải về
Số 31 (2014) Trang: 136-144
Tải về
Số 18b (2011) Trang: 219-227
Tải về
Số 26 (2013) Trang: 246-254
Tải về
Vol. 54, No. 2 (2018) Trang: 27-34
Tải về
Số 16a (2010) Trang: 71-80
Tải về
(2015) Trang: 60
Tạp chí: International Symposium Aquatic products processing Cleaner production chain for healthier food
(2014) Trang: 655
Tạp chí: 5th Global Symposium on Gender in Aquaculture (GAF5); ICAR-National Bureau of Fish Genetic Resources, Lucknow, India; 13-15 November 2014
1 (2014) Trang: 86-99
Tạp chí: Trao đổi phương pháp và kinh nghiệm nghiên cứu đánh giá biến đổi khí hậu trong lĩnh vực thủy sản
5 (2014) Trang:
Tạp chí: 5th Global Symposium on Gender in Aquaculture (GAF5); ICAR-National Bureau of Fish Genetic Resources, Lucknow, India; 13-15 November 2014
 

Crossref DOI of CTUJoS


BC thường niên 2018


Con số ấn tượng (VN | EN)


Bản tin ĐHCT


TCKH tiếng Việt


TCKH tiếng Anh

 
 
Vui lòng chờ...