Đăng nhập
 
Tìm kiếm nâng cao
 
Tên bài báo
Tác giả
Năm xuất bản
Tóm tắt
Lĩnh vực
Phân loại
Số tạp chí
 

Bản tin định kỳ
Báo cáo thường niên
Tạp chí khoa học ĐHCT
Tạp chí tiếng anh ĐHCT
Tạp chí trong nước
Tạp chí quốc tế
Kỷ yếu HN trong nước
Kỷ yếu HN quốc tế
Book chapter
Bài báo - Tạp chí
Số 16a (2010) Trang: 71-80
Tải về

ABSTRACT

Distribution of mudskipper (Pseudapocryptes elongatus) juveniles was investigated monthly in spring tide period in the estuariesofMyThanh (Soc Trang Province) and Nha Mat (Bac Lieu Province) from April 2006toMarch 2007. Seven sampling sites (2 km intervals) were set from offshore to the interior river in each estuary. Forty fishermen collecting juvenile P. elongatus were interviewed in the study area. The juvenile density increased from the offshoresitetorivermouth,thendecreasedintheinteriorsites. Higher juvenile density was observed in mangrove forest areas than in non-mangrove sites. The smallest mean juvenile size was observed in offshore and the larger was in the interior river. The density increased from June to September. Strong correlation between the density and season, salinity and water velocity were indicated in this study. The CPUEs were 155,370 ind. net-1 per 6 months in Nha Mat and 245,644 ind. net-1 per 6 months in My Thanh estuaries.

Keywords: Mudskipper, P. elongatus, juvenile distribution, CPUE

Title: Distribution and catch per unit effort of mudskipper (Pseudapocryptes elongatus) juvenile in the coastal zones of Soc Trang and Bac Lieu provinces

Tóm tắt

Sự phân bố cá kèo giống đã được khảo sát trong giai đoạn triều cường hàng tháng ở vùng cửa sông Mỹ Thanh (Sóc Trăng) và Nhà Mát (Bạc Liêu) từ tháng 4/2006 đến tháng 3/2007. 7 điểm thu mẫu được cố định từ khu vực ngoài khơi đi vào những điểm bên trong của cửa sông (mỗi điểm cách 2 km). Ngoài ra, 40 ngư dân khai thác cá kèo giống ở khu vực nghiên cứu cũng được phỏng vấn ngẫu nhiên. Kết quả cho thấy, mật độ cá kèo giống tăng từ các vị trí ngoài khơi đi vào cửa sông, và giảm ở các vị trí thu mẫu trong nội địa. Mật độ cá kèo giống ở khu vực có rừng ngập mặn cao hơn so với những nơi không có rừng. Kích cỡ cá kèo giống nhỏ nhất được tìm thấy ở khu vực ngoài khơi và lớn hơn ở khu vực nội đồng. Mật độ cá giống tăng từ tháng 6 đến tháng 9. Có mối tương quan chặt chẽ giữa mật độ cá và mùa vụ, độ mặn, lưu tốc dòng chảy. Cường lực khai thác là 155.370 cá thể/lưới/6 tháng. ở khu vực Nhà Mát và 245.644 cá thể/lưới/6 tháng ở cửa Mỹ Thanh.

Tư? kho?a: Cá Bống kèo, P. elongatus, phân bố giống, cường lực khai thác

Các bài báo khác
Số 51 (2017) Trang: 117-124
Tải về
Số 50 (2017) Trang: 133-139
Tải về
Số 31 (2014) Trang: 136-144
Tải về
Số 28 (2013) Trang: 143-150
Tải về
Số 18b (2011) Trang: 219-227
Tải về
Số 26 (2013) Trang: 246-254
Tải về
Vol. 54, No. 2 (2018) Trang: 27-34
Tải về
(2015) Trang: 60
Tạp chí: International Symposium Aquatic products processing Cleaner production chain for healthier food
(2014) Trang: 655
Tạp chí: 5th Global Symposium on Gender in Aquaculture (GAF5); ICAR-National Bureau of Fish Genetic Resources, Lucknow, India; 13-15 November 2014
1 (2014) Trang: 86-99
Tạp chí: Trao đổi phương pháp và kinh nghiệm nghiên cứu đánh giá biến đổi khí hậu trong lĩnh vực thủy sản
5 (2014) Trang:
Tạp chí: 5th Global Symposium on Gender in Aquaculture (GAF5); ICAR-National Bureau of Fish Genetic Resources, Lucknow, India; 13-15 November 2014
 

Crossref DOI of CTUJoS


BC thường niên 2018


Con số ấn tượng (VN | EN)


Bản tin ĐHCT


TCKH tiếng Việt


TCKH tiếng Anh

 
 
Vui lòng chờ...