Đăng nhập
 
Tìm kiếm nâng cao
 
Tên bài báo
Tác giả
Năm xuất bản
Tóm tắt
Lĩnh vực
Phân loại
Số tạp chí
 

Bản tin định kỳ
Báo cáo thường niên
Tạp chí khoa học ĐHCT
Tạp chí tiếng anh ĐHCT
Tạp chí trong nước
Tạp chí quốc tế
Kỷ yếu HN trong nước
Kỷ yếu HN quốc tế
Book chapter
Bài báo - Tạp chí
Số Thủy sản 2014 (2014) Trang: 263-269
Tải về

Thông tin chung:

Ngày nhận: 10/6/2014

Ngày chấp nhận: 04/8/2014

 

Title:

Nutritional characteristics of threadfin fish (Polynemus paradiseus) that distribute on Hau River, Vietnam

Từ khóa:

Cá phèn vàng, Polynemus paradiseus, đặc điểm dinh dưỡng

Keywords:

Threadfin fish, Polynemus paradiseus, nutritional characteristics

ABSTRACT

Threadfin fish (Polynemus paradiseus) is a wild fish species which belongs to family Polynemidae, order Perciformes. That is a commercial valuable and high potential candidate for aquaculture. Therefore, the study nutritional characteristic of threadfin fish (P. paradiseus) inHau River,Vietnamwas carried out from July 2012 to June 2013. Specimens were monthly collected from fishermen and local market at four locations onHauRiverincluding Thot Not and Ninh Kieu (Can Tho city), Dai Ngai and Tran De (Soc Trang province). The samples were kept in cold condition and transported to the lab ofCollegeofAquacultureand Fisheries,CanthoUniversityfor analysis. The results showed that P. paradiseus is zoophagous with RLG (Relative length of gut) = 0,56 ± 0,11. Their fry (Wt = 0.014 - 1.431g) mainly fed small size aquatic animals including zooplankton (100%), mollusks (92.81%), crustaceans (2.69%), and worms (0.9%). The component of larger than sized fish (Wt = 2 g - ?20 g) were crustaceans (54.89%), zooplankton (40.43%), worms (2.34%), and fish (0.43%). Fed spectrums of the adult fish (Wt > 20 ? 175.1 g) also consist of crustaceans, zooplanktons, worms, and fish; in which crustaceans had the highest rate (> 80%).

TO?M TĂ?T

Cá phèn vàng (Polynemus paradiseus) là loài cá tự nhiên thuộc họ cá phèn (Polynemidae), bộ cá vược (Perciformes). Loài cá này có giá trị thương phẩm cao và có thể trở thành đối tượng nuôi trồng thủy sản. Vì vậy, nghiên cứu này được thực hiện từ tháng 7, 2012 đến tháng 6, 2013. Mẫu cá được thu mua từ ngư dân và các chợ địa phương ở 4 điểm trên sông Hậu (Thốt Nốt, Ninh Kiều (Cần Thơ), Đại Ngãi và Trần Đề (tỉnh Sóc Trăng). Mẫu được bảo quản lạnh và chuyển về phòng thí nghiệm (Khoa Thủy sản, Trường Đại học Cần Thơ) để phân tích. Kết quả nghiên cứu cho thấy P. paradiseus là cá ăn động vật với chiều dài tương đối của ruột RLG (Relative length of gut) là 0, 56 ± 0, 11. Cá phèn vàng con (Wt = 0, 014 ? 1, 431 g) ăn chủ yếu là các loại động vật thủy sinh kích thước nhỏ gồm có: động vật phiêu sinh (100%), thân mềm (92,81 %), giáp xác (2,69 %) và giun (0,9%). Thành phần thức ăn của nhóm cá phèn vàng kích thước lớn hơn (Wt = 2 g - ?20 g) là: giáp xác (54,89%), động vật phiêu sinh (40,43%), giun (2,34%) và cá (0,43%). Phổ dinh dưỡng của cá phèn vàng lớn (Wt > 20g ? 175,1 g) gồm có giáp xác, động vật phiêu sinh, cá và giun; trong đó giáp xác có tỉ lệ cao nhất (> 80%).

Các bài báo khác
Số 15a (2010) Trang: 198-206
Tải về
Số 14 (2010) Trang: 233-242
Tải về
(2014) Trang:
Tạp chí: Aquaculture and Environment: A Focus in The Mekong Delta 3-5 April, 2014, Can Tho University, Can Tho City, Viet Nam,
(2014) Trang: 114
Tạp chí: Aquaculture And Environment: A Focus In The Mekong delta, Viet Nam April 3 -5, 2014 Can Tho University, Can Tho City, Viet Nam
 

CTUJoS indexed by Crossref

Vietnamese | English


BC thường niên 2019


Bản tin ĐHCT


TCKH tiếng Việt


TCKH tiếng Anh

 
 
Vui lòng chờ...