Đăng nhập
 
Tìm kiếm nâng cao
 
Tên bài báo
Tác giả
Năm xuất bản
Tóm tắt
Lĩnh vực
Phân loại
Số tạp chí
 

Bản tin định kỳ
Báo cáo thường niên
Tạp chí khoa học ĐHCT
Tạp chí tiếng anh ĐHCT
Tạp chí trong nước
Tạp chí quốc tế
Kỷ yếu HN trong nước
Kỷ yếu HN quốc tế
Book chapter
Bài báo - Tạp chí
Số 26 (2013) Trang: 25-33
Tải về

Thông tin chung:

Ngày nhận: 05/11/2012

Ngày chấp nhận: 20/06/2013

 

Title:

Effect of different selection intensities on cyst biometrics of Artemia franciscana Vinh Chau

Từ khóa:

Artemia, đường kính trứng, cường độ chọn lọc, hệ số di truyền

Keywords:

Artemia, cyst diameter, selection, heritability

Abstract

In this study, unidirectional mass truncation selection for small-sized cysts was done in Artemia franciscana Vinh Chau (Vietnam) strain through cyst sieving with different selection intensities. Three sieving mesh size of 200 ?m, 180 ?m and 170 ?m are considered as treatments, accordingly, were applied and then the selected ones per treatment were raised separately and to compare to the non-selected population (control) under laboratory condition. The results showed that the mean value of cyst diameter in F1 selection (F1s) generation of selected line were 225±12.6; 220±12.9 and 207±13.2 ?m correspondingly to the sieving of 200 ?m, 180 ?m and 170 ?m and the percentage of small cysts (?210 àm) were 17.3%; 50.6% and 64.1%, respectively. The mean values of F1s generation were significant smaller (p <0.05) compared to the control (225±12.6 ?m) and their parent P (227±10.7 ?m). Heritability (h2) of cyst diameter ranges from 0.42 to 0.56; besides, the results also showed that nauplii length, embryo diameter were significantly smaller than their parent except chorion thickness (p >0.05). The maternal length of F1S180 and F1S170 ?m was significantly smaller (p<0.05) compared to F1S200.

TóM TắT

Trong thí nghiệm này, trứng bào xác Artemia franciscana Vĩnh Châu (Việt Nam) được chọn lọc bằng phương pháp cắt góc một chiều với các cường độ chọn lọc khác nhau. Ba kích thước mắt lưới 200 ?m, 180 ?m và 170 ?m được dùng để lọc trứng (tương ứng với 3 nghiệmthức) vàtrứng lọt qua mắt lưới được dùng làm giống nuôi thu thế hệ F1 trong phòng thí nghiệm cùng với dòng đối chứng (trứng không chọn lọc). Kết quả cho thấy, giá trị trung bình đường kính trứng ở các nghiệm thức chọn lọc 200 ?m, 180 ?m và 170 ?m ở thế hệ F1s lần lượt là 225±12,6; 220±12,9 và 207±13,2 ?m. Tỷ lệ trứng nhỏ hơn 210 ?m trong phân phối chuẩn của các nghiệm thức chọn lọc tương ứng là 17,3%, 50,6% và 64,1%. Các giá trị trung bình của F1s nhỏ hơn có ý nghĩa (p<0,05) so với đối chứng (225±12,6 ?m ) và cha mẹ (227±10,7 ?m ). Hệ số di truyền đối với tính trạng đường kính trứng bào xác biến động từ 0,42-0,56. Bên cạnh đó, kết quả cũng cho thấy chiều dài nauplii, đường kính phôi các ở các nghiệm thức chọn lọc đều khác biệt với nhau và nhỏ hơn có ý nghĩa so với bố mẹ ngoại trừ độ dày vỏ trứng ở các nghiệm thức có chênh lệch nhưng khác biệt không có ý nghĩa thống kê. Chiều dài Artemia cái (maternal) của trứng F1S180 và F1S170 ?m nhỏ hơn đáng kể (p<0,05) so với trứng chọn lọc F1S200.

 

Crossref DOI of CTUJoS


BC thường niên 2018


Con số ấn tượng (VN | EN)


Bản tin ĐHCT


TCKH tiếng Việt


TCKH tiếng Anh

 
 
Vui lòng chờ...