Đăng nhập
 
Tìm kiếm nâng cao
 
Tên bài báo
Tác giả
Năm xuất bản
Tóm tắt
Lĩnh vực
Phân loại
Số tạp chí
 

Bản tin định kỳ
Báo cáo thường niên
Tạp chí khoa học ĐHCT
Tạp chí tiếng anh ĐHCT
Tạp chí trong nước
Tạp chí quốc tế
Kỷ yếu HN trong nước
Kỷ yếu HN quốc tế
Book chapter
Bài báo - Tạp chí
Số 25 (2013) Trang: 231-238
Tải về

Thông tin chung:

Ngày nhận: 19/11/2012

Ngày chấp nhận: 22/03/2013

 

Title:

The current status of environmental, technical and financial aspects of Babylonia areaolata culture inPhuQuocIsland, Kien Giang province

Từ khóa:

Nuôi ốc hương, môi trường, các chỉ tiêu kỹ thuật và tài chính

Keywords:

Babylonia culture, environment, technical and financial aspects

ABSTRACT

In order to assess the current status of water environmental, technical and financial aspects of Babylonia culture in Phu Quốc island, this study was carried out through water sampling monthly (May to October, 2011) at highest and lowest tidal levels at 4 sampling sites in Babylonia culture area. Besides, the interviews of 30 Babylonia farmers were implemented in 5 hamlets in Phu Quoc district, Kien Giang province from October to December, 2011. The study shows that salinity, temperature, pH, DO, BOD, COD, TN and TP varied non-significantly in temporal and spatial terms. The environmental variation was suitable for Babyloniaculture. Average culture area of farm (fence) was small (171 m2). Seed size and stocking density    were 0.054 g/ind and 548 ind/m2, respectively. Culture duration was 4 - 4.5 months/crop. Survival rate and harvest size were 73.9% and 8.7 g/ind.(115 ind./kg), respectively. Yield was 352 kg/100m2. Selling price was VND 182 thousand per kg. Profit and B/C gained VND 22.6 mil./100m2and 0.68, respectively. In addition, some major issues and suggestion for further development of this culture system were mention in this study.

TóM TắT

Nhằm đánh giá hiện trạng môi trường nước, kỹ thuật và tài chính của nghề nuôi ốc hương ở đảo Phú Quốc, nghiên cứu này đã được thực hiện thông qua việc thu mẫu môi trường nước hàng tháng (05-10/2011) theo mức nước triều cao nhất và thấp nhất tại 4 điểm quanh khu vực nuôi. Việc phỏng vấn 30 hộ nuôi ốc hương cũng đã được thực hiện ở 5 xã huộc huyện Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang từ tháng 10-12/2011. Nghiên cứu này tho thấy, độ mặn, nhiệt độ, pH, DO, BOD, COD, TN và TP biến động không đáng kể theo không gian và thời gian. Sự biến động này hoàn toàn phù hợp cho nuôi ốc hương. Diện tích trung bình của lưới đăng là khá nhỏ (171 m2). Kích cỡ ốc giống và mật        độ nuôi tương ứng là 0,054 g/con và 548 con/m2. Thời gian nuôi từ 4 -        4,5 tháng/vụ. Tỉ lệ sống và kích cỡ thu hoạch lần lượt là 73,9% và 8,7 g/con (115 con/kg). Năng suất đạt 352 kg/100m2. Giá bán bình quân là 182 nghìn đồng/kg. Lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận tương ứng là 22,6 triệu/100m2 và 0,68. Ngoài ra, một số trở ngại và đề xuất cho phát triển lâu dài đối với mô hình nuôi ốc hương cũng đã được đề cập trong nghiên cứu này.

 

Crossref DOI of CTUJoS


BC thường niên 2018


Con số ấn tượng (VN | EN)


Bản tin ĐHCT


TCKH tiếng Việt


TCKH tiếng Anh

 
 
Vui lòng chờ...