Đăng nhập
 
Tìm kiếm nâng cao
 
Tên bài báo
Tác giả
Năm xuất bản
Tóm tắt
Lĩnh vực
Phân loại
Số tạp chí
 

Bản tin định kỳ
Báo cáo thường niên
Tạp chí khoa học ĐHCT
Tạp chí tiếng anh ĐHCT
Tạp chí trong nước
Tạp chí quốc tế
Kỷ yếu HN trong nước
Kỷ yếu HN quốc tế
Book chapter
Bài báo - Tạp chí
Tập 54, Số 7 (2018) Trang: 126-137
Tải về

Thông tin chung:

Ngày nhận bài: 23/02/2018

Ngày nhận bài sửa: 26/06/2018

Ngày duyệt đăng: 29/10/2018

 

Title:

Survey on marine high tide aquaculture status in Phu My commune, Phu Vang district, Thua Thien Hue province, Vietnam

Từ khóa:

Bản đồ hóa, GIS, hiện trạng nuôi trồng thủy sản, Phú Mỹ

Keywords:

Aquaculture status, GIS, mapping, Phu My

ABSTRACT

The marine high tide aquaculture status in Phu My commune, Phu Vang district, Thua Thien Hue province was studied from April to November 2017. The study had investigated 33 households on aquaculture, combing GIS techniques procedures with pond sites identified by GPS  to create the attributes such as culture area, species, culture form, management and economic efficiency. The results had built the vector maps of all above aspects. The mainly cultured species in the region were black tiger shrimp, crab, rabbit fish and white-spotted rabbit fish with the form of polyculture (99.1%). Each species was stocked at different densities of 1.5 - 5 ind./m2 (black tiger shrimp) and less than 1 ind./m2 (fish and crab). These species were cultured from 2-3 cycles per year. Water treatment was not completed to implement with pollution factors. Waste water was not  mostly treated. The efficiency of culture was low with 0.4 - 1 profit margin.

TÓM TẮT

Hiện trạng nuôi trồng thủy sản lợ mặn cao triều ở xã Phú Mỹ, huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế đã được nghiên cứu từ tháng 4 - 11 năm 2017. Nghiên cứu đã điều tra 33 hộ về nuôi trồng thủy sản, kết hợp kỹ thuật GIS với vị trí ao nuôi từ định vị GPS để tạo ra các bản đồ thuộc tính như: diện tích nuôi, đối tượng nuôi, hình thức nuôi, chăm sóc quản lý và hiệu quả về kinh tế. Kết quả đã xây dựng được các bản đồ về vector tất cả các khía cạnh trên. Đối tượng nuôi chủ yếu là là tôm sú, cua, cá dìa và cá kình với hình thức nuôi ghép chiếm 99,1%. Mỗi đối tượng nuôi có mật độ khác nhau: tôm sú là 1,5 - 5 con/m2, cá và cua dưới 1 con/m2. Các loài này được nuôi 2 - 3 vụ/năm. Công tác xử lý nước vào ao được quan tâm nhưng chưa xử lý triệt để các yếu tố ô nhiễm. Nước thải hầu như không được xử lý. Hiệu quả hoạt động nuôi chưa cao với tỷ suất lợi nhuận từ 0,4 - 1,0.

Trích dẫn: Trương Văn Đàn, Nguyễn Thành Luân, Mạc Như Bình, Phạm Thị Ái Niệm, Hà Nam Thắng và Vũ Ngọc Út, 2018. Điều tra hiện trạng nuôi trồng thủy sản lợ mặn cao triều ở xã Phú Mỹ, huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế, Việt Nam. Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ. 54(7B): 126-137.

Các bài báo khác
Tập 54, Số 6 (2018) Trang: 120-128
Tải về
 

Crossref DOI of CTUJoS


BC thường niên 2018


Con số ấn tượng (VN | EN)


Bản tin ĐHCT


TCKH tiếng Việt


TCKH tiếng Anh

 
 
Vui lòng chờ...