Đăng nhập
 
Tìm kiếm nâng cao
 
Tên bài báo
Tác giả
Năm xuất bản
Tóm tắt
Lĩnh vực
Phân loại
Số tạp chí
 

Bản tin định kỳ
Báo cáo thường niên
Tạp chí khoa học ĐHCT
Tạp chí tiếng anh ĐHCT
Tạp chí trong nước
Tạp chí quốc tế
Kỷ yếu HN trong nước
Kỷ yếu HN quốc tế
Book chapter
Bài báo - Tạp chí
Số Thủy sản 2014 (2014) Trang: 78-82
Tải về

Thông tin chung:

Ngày nhận: 10/6/2014

Ngày chấp nhận: 04/8/2014

 

Title:

Rearing cobia (Rachycentron canadum) fingerlings with difeferent diets in recirculating system

Từ khóa:

Cá bóp, Rachycentron canadum, hệ thống tuần hoàn, thức ăn

Keywords:

Cobia, Rachycentron canadum, recirculating system, diet

ABSTRACT

Study on cobia fingerling rearing in recirculation system with different diets was conducted from March to May 2012 in College of Aquaculture and Fisheries, Can Tho University, Vietnam. The experiment has three treatments of feed types (i) commercial pellet; (ii) trash-fish and (iii) commercial pellet combined with trash-fish with triplication. Fish at initial size of 5.41 cm in length and 0.35g in weight were stocked at 40 fish/m3.

After culturing 30 days, results showed that temperature, pH, nitrite, nitrate and TAN in all treatments were in a normal ranges for fish growth. The fish in all the treatments reach to total length and body weight of 11.42 ? 13.42 cm and 4.6 ? 11.52 g respectively. Fish fed with commercial pellets gave the highest growth rate and significantly different to the other treatments at p<0.05. Similarly, the highest survival rate (86.7 %) was also found in treatment fed commercial pellet and significantly different to those of the treatment fed trash fish. These above results s indicated high potential for rearing cobia  fingerlings with high quality pellet in recirculating systems.

TóM TắT

Nghiên cứu ương giống cá bóp trong hệ thống tuần hoàn với các loại thức ăn khác nhau được thực hiện từ tháng 3 ? 5/2012 tại trại thực nghiệm Khoa Thủy sản ? Trường Đại học Cần Thơ, nhằm tìm ra thức ăn thích hợp trong giai đoạn ương giống. Thí nghiệm gồm: (i) Thức ăn công nghiệp; (ii) Cá tạp và (iii) TĂCN kết hợp với cá tạp; mỗi nghiệm thức được lặp lại 3 lần. Kích cỡ trung bình của cá ban đầu là 5,41 cm (0,35g) và được ương với mật độ 40 con/m3.

Sau 30 ngày ương: nhiệt độ, pH, hàm lượng nitrite, nitrate và TAN trong các nghiệm thức đều nằm trong khoảng thích hợp cho sự phát triển của cá. Chiều dài của cá đạt từ 11,42 ? 13,42 cm (0,20 ? 0,27 cm/ngày; 2,49 ? 3,03 %/ngày) và khối lượng cá từ 4,6 ? 11,54 g (0,14 ? 0,38 g/ngày; 8,53 ? 11,62 %/ngày). ở nghiệm thức cho cá ăn bằng TĂCN, cá tăng trưởng tốt nhất và khác biệt có ý nghĩa thống kê so với các nghiệm thức còn lại. Tương tự, tỷ lệ sống của cá cũng đạt cao nhất ở nghiệm thức cho cá ăn TĂCN (86,7%) và khác biệt có ý nghĩa thống kê so với các nghiệm thức cho cá ăn bằng cá tạp. Kết quả nghiên cứu này góp phần quan trọng trong xây dựng qui trình ương cá bóp giống để phục vụ vùng nghề nuôi.

Các bài báo khác
Số Thủy sản 2014 (2014) Trang: 132-137
Tải về
Số 02 (2004) Trang: 60-66
Tải về
Số 01 (2004) Trang: 95-104
Tải về
 

CTUJoS indexed by Crossref

Vietnamese | English


BC thường niên 2019


Bản tin ĐHCT


TCKH tiếng Việt


TCKH tiếng Anh

 
 
Vui lòng chờ...