Đăng nhập
 
Tìm kiếm nâng cao
 
Tên bài báo
Tác giả
Năm xuất bản
Tóm tắt
Lĩnh vực
Phân loại
Số tạp chí
 

Bản tin định kỳ
Báo cáo thường niên
Tạp chí khoa học ĐHCT
Tạp chí tiếng anh ĐHCT
Tạp chí trong nước
Tạp chí quốc tế
Kỷ yếu HN trong nước
Kỷ yếu HN quốc tế
Book chapter
Bài báo - Tạp chí
Tập 54, Số CĐ Thủy sản (2018) Trang: 78-85
Tải về

Thông tin chung:

Ngày nhận bài: 17/05/2018
Ngày nhận bài sửa: 12/07/2018

Ngày duyệt đăng: 30/07/2018

 

Title:

The determination of correlation between the length and the weight and analysation of the food spectrum of Asiatic painted frog (Kaloula pulchra)

Từ khóa:

Chiều dài và khối lượng, ễnh ương, Kaloula pulchra, phổ thức ăn

Keywords:

Asiatic painted frog, Kaloula pulchra, food spectrum, weight and length

ABSTRACT

The asiatic painted frogs were collected in Tien Giang and Ben Tre provinces in two seasons (sunny and rainy seasons). There were 400 individuals, including 202 small frogs (<10g/ind) and 198 large frogs (≥10g/ind) with the average length of 38.28 ± 1.12 mm, and the mean weight was 14.64 ± 0.77 g. The correlation between the weight (X) and length of asiatic painted frogs (Y) was shown by the equation: Y = 1.17X + 23.19 (R = 0.903, R2 = 0.82). The result of analysing the food in stomachs revealed that the food spectrum contained 18 species of arthropods, mollusks, annelid, other miscellaneous animals, plants, gravel, sand, and rock. Among them, Insecta and Arthropoda were predominant, made up 80.52%. Ants and flying ants were the most popular food in the stomach of the asiatic painted frogs with the frequency of 87.75%. There were differences in the food spectrum between the sizes of frogs also between the seasons. The food group belonging Insecta class presented all stomach samples (100%) which collected from both size groups and different seasons.

TÓM TẮT

Mẫu ễnh ương được thu ở 2 tỉnh Tiền Giang và Bến Tre trong 2 mùa (mùa khô và mùa mưa). Nghiên cứu đã thu 400 mẫu ễnh ương, gồm 202 mẫu ễnh ương nhỏ (<10g/con) và 198 mẫu ễnh ương lớn (≥10g/con) với chiều dài trung bình 38,28±1,12 (mm) và khối lượng trung bình 14,64±0,77 (g). Kết quả nghiên cứu xác định mối tương quan giữa khối lượng trung bình (X) và chiều dài trung bình toàn thân của ễnh ương (Y) theo phương trình: Y = 1,17X + 23,19 (R = 0,903, R2 = 0,82). Phân tích dạ dày ễnh ương cho thấy, phổ thức ăn có 18 loại động vật thuộc các ngành chân khớp, thân mềm, giun đốt và một số thức ăn có nguồn gốc là các loài động vật khác, thực vật, sỏi, cát, đá. Trong đó, thức ăn thuộc lớp côn trùng (Insecta) ngành chân khớp (Arthropoda) chiếm ưu thế với tỷ lệ hiện hiện là 80,52%. Kiến, kiến cánh là loại thức ăn xuất hiện nhiều nhất trong dạ dày của ễnh ương với tần suất 87,75%. Có sự khác nhau về phổ thức ăn giữa các kích cỡ của ễnh ương và giữa hai mùa. Nhóm thức ăn thuộc lớp Insecta hiện diện trên tất cả các mẫu dạ dày của ễnh ương (100%) theo các kích cỡ và giữa hai mùa.

Trích dẫn: Huỳnh Hồ Ngọc Như và Nguyễn Công Tráng, 2018. Xác định mối tương quan giữa chiều dài với khối lượng và phân tích phổ thức ăn của ễnh ương (Kaloula pulchra Gray, 1831). Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ. 54(Số chuyên đề: Thủy sản)(1): 78-85.

 

Crossref DOI of CTUJoS


BC thường niên 2018


Con số ấn tượng (VN | EN)


Bản tin ĐHCT


TCKH tiếng Việt


TCKH tiếng Anh

 
 
Vui lòng chờ...