Đăng nhập
 
Tìm kiếm nâng cao
 
Tên bài báo
Tác giả
Năm xuất bản
Tóm tắt
Lĩnh vực
Phân loại
Số tạp chí
 

Bản tin định kỳ
Báo cáo thường niên
Tạp chí khoa học ĐHCT
Tạp chí tiếng anh ĐHCT
Tạp chí trong nước
Tạp chí quốc tế
Kỷ yếu HN trong nước
Kỷ yếu HN quốc tế
Book chapter
Bài báo - Tạp chí
Tập 55, Số 6 (2019) Trang: 38-46
Tải về

Thông tin chung:

Ngày nhận bài: 17/08/2019

Ngày nhận bài sửa: 14/09/2019

Ngày duyệt đăng: 26/12/2019

 

Title:

Isolation and selection of indegenious fungi capable in decomposing organic materials from various different farming ecosystems in Soc Trang province

Từ khóa:

Aspergillus niger, Aspergillus oryzae, enzyme cellulase, nấm bản địa, phân hủy sinh học, vật liệu hữu cơ

Keywords:

Aspergillus niger, Aspergillus oryzae, cellulase enzyme, decomposition, indigenous fungi, organic materials

ABSTRACT

The study was aimed at isolating and selecting indigenous fungi capable in decomposing organic materials from 14 different indigenous microorganism communities collected from various different farming ecosystems in Soc Trang province. The Bushnell Haas Medium (BHM) containing 1% carboxymethyl cellulose (CMC) was used to isolate fungi and to qualify for cellulase enzyme activity with Congo Red 0.25% reagent. The activity of cellulase enzyme was determined by 2- hydroxy – 3.5 - dinitrobenzoic acid reagent (DNS) at a wavelength of 540 nm. Decomposition efficacy of selected fungi for organic materials was determined by the mass loss method after 30 days of inoculation under laboratory conditions. The results showed that 56 indigenous fungi were isolated and of which 36 produced a halo zone of 1.67 to 25.7 mm in diameter. The cellulase enzyme activity of 10 selected fungi ranged from 2.52 to 16.5 UI/mL/h. Results from the decomposition experiments for three different organic materials revealed that H3-1, H9-6 and H4-7 were found to be the highest decomposers for rice straw, cattail and water hyacinth with 59.13%, 78.3% and 63.1% dry mass loss, respectively after one month. Especially, isolate labeled as H7-4 decomposed very well for 3 types of materials with a total dry mass loss up to 40.7, 68.7 and 47.9%, respectively after one month. Results from 28S rRNA sequences of four selected fungi indicated that H9-6 had 100% of similarity index with Aspergillus oryzae and 3 other remained fungi (H3-1, H4-7 and H7-4) were highly homologous with Aspergillus niger.

TÓM TẮT

Mục tiêu của nghiên cứu nhằm phân lập một số dòng nấm từ 14 hệ vi sinh vật bản địa trên hệ cây trồng khác nhau ở tỉnh Sóc Trăng có khả năng phân hủy vật liệu hữu cơ. Môi trường Bushnell Haas Medium (BHM) bổ sung 1% carboxymethyl cellulose (CMC) dùng để phân lập và khảo sát khả năng tổng hợp enzyme cellulase bằng thuốc thử Congo Red 0.25%. Hoạt độ enzyme cellulase được xác định bằng thuốc thử 2- hydroxy - 3,5 – dinitrobenzoic acid (DNS) ở bước sóng 540 nm. Khả năng phân hủy hữu cơ được xác định bằng trọng lượng khô mất đi sau 30 ngày nuôi cấy. Kết quả cho thấy có 56 dòng nấm được phân lập, trong đó 36 dòng có đường kính vòng halo dao động từ 1,67 mm đến 25,7 mm. Hoạt độ enzyme của 10 dòng nấm tuyển chọn dao động từ 2,52 đến 16,5 UI/mL/h. Các dòng nấm phân hủy rơm, bồn bồn và lục bình cao nhất lần lượt gồm H3-1 (59,13%), H9-6 (78,3%) và H4-7 (63,1%). Dòng nấm H7-4 phân hủy tốt cả 3 loại vật liệu thí nghiệm với tỉ lệ lần lượt 40,7, 68,7 và 47,9%. Giải trình tự đoạn gen vùng 28S rRNA cho thấy dòng H9-6 có quan hệ gần gũi với loài nấm Aspergillus oryzae và 3 dòng còn lại gồm H3-1, H4-7, H7-4 có quan hệ gần gũi với loài Aspergillus niger.

Trích dẫn: Quách Thị Trúc Ly và Nguyễn Khởi Nghĩa, 2019. Phân lập và tuyển chọn một số dòng nấm bản địa có khả năng phân hủy vật liệu hữu cơ từ đất nông nghiệp ở tỉnh Sóc Trăng. Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ. 55(6B): 38-46.

 

CTUJoS indexed by Crossref

Vietnamese | English


BC thường niên 2019


Bản tin ĐHCT


TCKH tiếng Việt


TCKH tiếng Anh

 
 
Vui lòng chờ...