Đăng nhập
 
Tìm kiếm nâng cao
 
Tên bài báo
Tác giả
Năm xuất bản
Tóm tắt
Lĩnh vực
Phân loại
Số tạp chí
 

Bản tin định kỳ
Báo cáo thường niên
Tạp chí khoa học ĐHCT
Tạp chí tiếng anh ĐHCT
Tạp chí trong nước
Tạp chí quốc tế
Kỷ yếu HN trong nước
Kỷ yếu HN quốc tế
Book chapter
Bài báo - Tạp chí
Tập 56, Số 1 (2020) Trang: 75-85
Tải về

Thông tin chung:

Ngày nhận bài: 08/09/2019
Ngày nhận bài sửa: 21/11/2019

Ngày duyệt đăng: 28/02/2020

 

Title:

Porifera composition, distribution in costal regions in Con Co island, Quang Tri province

Từ khóa:

Cồn Cỏ, độ sâu, hải miên, thành phần loài, vi xương

Keywords:

Con Co, depth, sponge, species composition, spicules

ABSTRACT

A total of 112 species belonging to 60 genera, 38 families and 17 orders in three classes of Porifera phylum were identified in the coastal region of the Con Co island in 2013-2014. In which, the soft sponge class Demospongiae had 109 species (accounting for 97,32% of total species) in 57 genera, 35 families, 14 orders. The class Calcarea had 2 species (accounting for 1,79%) and the class Homoscleromorpha had only 1 species (accounting for 0,89%). Sponges species were widely distributed in the range of 0-21 m from the coast, and mostly in the depth of 3-10 m. The Bray-Curtis similarity index for the distribution of sponges was divided into 7 groups with 75% of similarity among research stations. The distribution of sponges possesses a close relationship with the substrate types. The average coverage of sponges on the subtrates was about 3.13%. The rocky subtrate has the highest coverage of 51.6%. In general, the sponges covered relatively evenly on the subtrate, and this distribution of sponges did not show a close correlation with other component on the subtrates.

TÓM TẮT

Kết quả nghiên cứu thành phần loài hải miên tại vùng ven biển đảo Cồn Cỏ năm 2013 và năm 2014 đã xác định được 112 loài thuộc 60 giống, 38 họ, 17 bộ, 03 lớp hải miên. Lớp hải miên mềm Demospongiae có 109 loài (chiếm 97,32%) thuộc 57 giống, 35 họ, 14 bộ; lớp hải miên đá vôi Calcarea có 2 loài (chiếm 1,79%); lớp Homoscleromorpha có 1 loài (chiếm 0,89%). Hải miên phân bố rộng từ 0 đến 21 m nước nhưng tập trung nhiều nhất ở dải độ sâu 3 m đến 10 m. Chỉ số tương đồng Bray-Curtis về sự phân bố hải miên giữa các trạm nghiên cứu chia thành 7 nhóm với mức tương đồng giữa các trạm nghiên cứu là 75%. Sự phân bố hải miên có quan hệ mật thiết với nền đáy. Độ phủ trung bình của hải miên trên nền đáy khoảng 3,13%. Nền đáy chiếm độ phủ cao nhất là nền đáy đá (51,6%). Phân bố độ phủ chung của hải miên tương đối đồng đều và không thể hiện rõ tương quan chặt đối với các hợp phần đáy.

Trích dẫn: Trần Văn Hướng, Nguyễn Khắc Bát, Nguyễn Văn Hiếu, Nguyễn Hữu Thiện và Đinh Thanh Đạt, 2020. Thành phần loài, đặc điểm phân bố hải miên (Porifera) tại vùng biển ven đảo Cồn Cỏ - tỉnh Quảng Trị. Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ. 56(1A): 75-85.

 

CTUJoS indexed by Crossref

Vietnamese | English


BC thường niên 2019


Bản tin ĐHCT


TCKH tiếng Việt


TCKH tiếng Anh

 
 
Vui lòng chờ...