Đăng nhập
 
Tìm kiếm nâng cao
 
Tên bài báo
Tác giả
Năm xuất bản
Tóm tắt
Lĩnh vực
Phân loại
Số tạp chí
 

Bản tin định kỳ
Báo cáo thường niên
Tạp chí khoa học ĐHCT
Tạp chí tiếng anh ĐHCT
Tạp chí trong nước
Tạp chí quốc tế
Kỷ yếu HN trong nước
Kỷ yếu HN quốc tế
Book chapter
Bài báo - Tạp chí
Tập 55, Số CĐ Công nghệ Sinh học (2019) Trang: 222-228
Tải về

Thông tin chung:

Ngày nhận bài: 13/11/2018
Ngày nhận bài sửa: 14/03/2019

Ngày duyệt đăng: 12/04/2019

 

Title:

Vitrification of porcine-matured oocytes by the cryotech method

Từ khóa:

Bảo quản lạnh, chất bảo quản đông lạnh, cryotech, thủy tinh hóa, trứng trưởng thành

Keywords:

Cryopreservation, cryoprotectant, cryotech, matured oocyte, vitrification

ABSTRACT

The aim of this study is to evaluate the effect of ethylene glycol (EG), dimethylsulfoxide (DMSO) concentrations and compare the effect of several cryoprotectants on the viability and morphology of pig oocytes during vitrification and post-thawing. The percentage of post-thawing  development 2-4 cells embryos reported with the use 10.0% (v/v) ethylene glycol (EG) + 5.0% (v/v) dimethylsulfoxide (DMSO) had a significantly high survival rate, but lower than the control. Trehalose extracellular cryoprotectant also has a higher rate of the viability after freezing than sucrose (73.38%; 62.44%; 31.45% and 13.19%) and (85.32%; 75.07%; 36.61% and 7.56%) (p < 0.05). Prolonged pre-incubation time after thawing adversely affects the rates of embryonic cleavage and development. In conclusion, vitrification is a simple technique and easy to perform but it needs some experience to prevent any oocyte loss during vitrification and thawing processing. The use of 10.0% (v/v) ethylene glycol (EG) + 5.0% (v/v) dimethylsulfoxide (DMSO) and trehalose in vitrification solution could improve the percentage of post-thawing viable and embryonic development.

TÓM TẮT

Đề tài bảo quản lạnh tế bào trứng heo giai đoạn trưởng thành bằng phương pháp thủy tinh hóa trong cryotech với mục tiêu nhằm cải thiện tỷ lệ trứng sống, sự thụ tinh và phát triển phôi trong quá trình thủy tinh hóa và khảo sát sự ảnh hưởng thời gian nuôi cấy sau giải đông. Kết quả nghiên cứu cho thấy, tỷ lệ trứng sống về hình thái và khả năng thụ tinh phát triển phôi 2 và 4 tế bào đạt được tỷ lệ cao khi sử dụng chất bảo quản ethylene glycol (EG) và dimethylsulfoxide (DMSO) với nồng độ tương ứng 10,0% (v/v) + 5,0% (v/v) (40,12%; 73,12%; 43,29% và 26,38%) có sự khác biệt thấp hơn mẫu đối chứng và trehalose tương ứng (73,38%; 62,44%; 31,45% và 13,19%) cho tỷ lệ sống qua hình thái và khả năng thụ tinh phát triển phôi có sự khác biệt với sucrose (85,32%; 75,07%; 36,61% và 7,56%) (p<0,05). Kéo dài thời gian nuôi cấy trứng sau giải đông có ảnh hưởng đến sự phát triển phôi. Qua kết quả nghiên cứu cho thấy, phương pháp bảo quản thủy tinh hóa là phương pháp đơn giản và dễ thực hiện nhưng cần nhiều kinh nghiệm để ngăn chặn sự thất thoát trứng trong suốt quá trình đông lạnh và giải đông. Việc sử dụng 10,0% (v/v) ethylene glycol (EG) + 5,0% (v/v) dimethylsulfoxide (DMSO) và trehalose trong môi trường thủy tinh hóa có thể cải thiện tỷ lệ sống và phát triển phôi của trứng.

Trích dẫn: Lại Đình Biên, Lê Anh Thư và Phan Thị Mỹ Duyên, 2019. Bảo quản lạnh tế bào trứng của heo ở giai đoạn trưởng thành bằng phương pháp thủy tinh hóa trong cryotech. Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ. 55(Số chuyên đề: Công nghệ Sinh học)(1): 222-228.

Các bài báo khác
Tập 55, Số CĐ Công nghệ Sinh học (2019) Trang: 252-260
Tải về
 

CTUJoS indexed by Crossref

Vietnamese | English


BC thường niên 2019


Bản tin ĐHCT


TCKH tiếng Việt


TCKH tiếng Anh

 
 
Vui lòng chờ...